Luật Tín Minh

15 điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Từ 01/07/2025

Những điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất: quy định đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, quy định hưởng lương hưu, chế độ thai sản…

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

II. Những điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 từ 01/07/2025

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật BHXH 2024) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 có những điểm mới so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

1. Quy định về mở rộng đối tượng đóng bảo hiểm xã hội

Luật BHXH 2024 mở rộng các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội so với Luật BHXH 2014, áp dụng từ ngày 01/07/2025. Cụ thể:

Quy định về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Bổ sung thêm 5 đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2024, bao gồm:

  1. Dân quân thường trực.
  2. Người hoạt động không chuyên trách tại các cấp xã, thôn, tổ dân phố.
  3. Chủ hộ kinh doanh cá thể (đối với hộ kinh doanh đã đăng ký thành lập theo đúng quy định).
  4. Vợ/chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (NSNN), được cử ra nước ngoài công tác nhiệm kỳ cùng thành viên khác của cơ quan đại diện Việt Nam và được hưởng chế độ sinh hoạt phí.
  5. Người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên, người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp;
  6. Giám đốc, Tổng giám đốc, kiểm soát viên hoặc thành viên Ban kiểm soát, người quản lý - điều hành của liên hiệp hợp tác xã/hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Quy định về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Khoản 4 Điều 2 Luật BHXH 2024 có thay đổi và bổ sung quy định mới về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo đó, từ 01/07/2025, có thêm 3 đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm: 

  1. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên thỏa mãn 2 điều kiện sau: 
    • Không phải là một trong các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
    • Không thuộc đối tượng đang được hưởng lương, hưởng trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật.
  2. Cán bộ, viên chức, công chức đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc (*). 
  3. Người lao động đang làm việc theo hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên, hợp động lao động không thời hạn đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng (**).  trừ trường hợp có thỏa thuận khác về việc đóng BHXH trong thời gian tạm hoãn.

Lưu ý: 

(*), (**): Ngoại trừ trường hợp giữa cán bộ, viên chức, công chức hay người lao động có thỏa thuận khác về việc đóng BHXH trong thời gian này.

2. Quy định thời gian đóng BHXH được hưởng lương hưu giảm còn 15 năm

Trước ngày 01/07/2025, theo Luật BHXH 2014, 1 trong những điều kiện để người lao động được hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định là có thời gian đóng BHXH từ 20 năm. 

Tuy nhiên, theo quy định mới nhất tại Điều 64 Luật BHXH 2024, người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu.

➤ Như vậy, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất, thời gian người lao động phải đóng BHXH để được hưởng lương hưu đã giảm từ 20 năm xuống còn 15 năm (giảm 5 năm so với Luật BHXH 2014). Điều này giúp gia tăng cơ hội được hưởng lương hưu sớm của người lao động tham gia BHXH. 

3. Bổ sung chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cho người cao tuổi

Trợ cấp hưu trí xã hội dành cho người cao tuổi là chế độ được bổ sung tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Đây là loại hình BHXH:

  • Do ngân sách nhà nước đảm bảo.
  • Xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ quy định về trợ cấp xã hội hằng tháng dành cho người cao tuổi không có lương hưu. 

Cụ thể, Luật BHXH 2024 quy định rõ về các chế độ và điều kiện được hưởng trợ cấp hưu trí như sau:

➨ 2 đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gồm:

  1. Công dân Việt Nam là người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên (theo quy định của pháp luật hiện hành là 80 tuổi).
  2. Công dân Việt Nam là người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Điều kiện được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: 

Ngoài thuộc 2 đối tượng trên, người được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội phải đồng thời đáp ứng thêm 2 điều kiện sau: 

  • Có văn bản đề nghị được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo đúng quy định.
  • Đang không được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng (trừ các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ).

Đồng thời, Luật BHXH 2024 còn quy định trường hợp người cao tuổi thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng mà được đóng bảo hiểm y tế từ NSNN thì nếu người đó qua đời, người thực hiện việc mai táng sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định.

Lưu ý: 

Đối với người cao tuổi vừa thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, vừa thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được hưởng mức trợ cấp cao hơn.

4. Trợ cấp hàng tháng cho người không đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp hưu trí xã hội

Căn cứ Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động đã nghỉ hưu, có tham gia đóng BHXH nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (tức có thời gian đóng BHXH dưới 15 năm) hoặc hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được yêu cầu hưởng trợ cấp hàng tháng nếu:

  • Không hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
  • Không bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm.

Khoản trợ cấp hàng tháng này được trích từ chính khoản tiền người lao động đã đóng BHXH. Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng được xác định dựa trên căn cứ đóng và thời gian đóng BHXH của người lao động. Trong đó:

Mức trợ cấp hàng tháng tối thiểu = Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

Ngoài khoản, trong thời gian được hưởng trợ cấp hàng tháng:

  • Người lao động còn được đóng bảo hiểm y tế (trích từ ngân sách nhà nước).
  • Nếu người lao động qua đời thì thân nhân của người lao động được hưởng:
    • Trợ cấp 1 lần cho những tháng mà người lao động chưa nhận.
    • Trợ cấp mai táng 1 lần nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Bổ sung 2 đối tượng được hưởng chế độ thai sản, chế độ ốm đau BHXH

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về việc bổ sung thêm 2 đối tượng được hưởng chế độ thai sản, chế độ ốm đau từ ngày 01/07/2025, bao gồm:

  1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ thai sản, ốm đau khi đáp ứng điều kiện theo quy định (***).
  2. Lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản với điều kiện có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 24 tháng liền kề trước khi sinh con (theo khoản 5 Điều 50 Luật BHXH 2024).

(***) Đối với người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã, thôn, tổ dân phố:

  • Trước ngày 01/07/2025, theo Luật BHXH 2014, người hoạt động không chuyên trách ở các cấp xã, thôn, tổ dân phố là đối tượng đóng BHXH bắt buộc nhưng không được hưởng chế độ thai sản, ốm đau mà chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
  • Tính từ ngày 01/07/2025, người hoạt động không chuyên trách ở các cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ thai sản, ốm đau nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật BHXH 2024. 

6. Tăng thời gian hưởng chế độ thai sản cho chồng

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nam có vợ sinh con có 2 sự thay đổi như sau:

➨ Thứ nhất, tăng thời gian nghỉ chăm vợ sinh con

Cụ thể, lao động nam sẽ được nghỉ:

  • 14 ngày làm việc: Đối với trường hợp vợ sinh mổ 2 con.
  • Nghỉ thêm 3 ngày làm việc đối với mỗi con sinh thêm: Đối với trường hợp vợ sinh mổ từ 3 con trở lên. 

Khác với quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trước ngày 01/07/2025, lao động nam có vợ sinh mổ từ 2 con trở lên chỉ được nghỉ 14 ngày làm việc. Tức dù có vợ sinh mổ 3 bé hay 4 bé, lao động nam cũng chỉ được nghỉ 14 ngày. 

➨ Thứ hai, tăng thời gian được xin nghỉ chăm vợ sinh con

Từ ngày 01/07/2025, lao động nam được quyền nghỉ việc theo chế độ thai sản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con thay vì 30 ngày như quy định tại Luật BHXH 2014. 

Trường hợp lao động nam chia thời gian nghỉ thành nhiều lần thì:

  • Tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nằm trong thời hạn quy định. 
  • Lần nghỉ cuối cùng có ngày bắt đầu nghỉ nằm trong khoảng 60 ngày đầu tính từ ngày vợ sinh con.

7. Trợ cấp thai sản, bảo hiểm tai nạn lao động cho người đóng BHXH tự nguyện

➤ Trước ngày 01/07/2025, Luật BHXH 2014 cho phép các đối tượng đóng BHXH tự nguyện được hưởng 2 chế độ là: chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. 

Tuy nhiên, tính từ ngày 01/07/2025, theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật BHXH 20224, người đóng BHXH tự nguyện sẽ được hưởng 4 chế độ, bao gồm: 

  • Chế độ hưu trí.
  • Chế độ tử tuất.
  • Chế độ trợ cấp thai sản.
  • Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động. 

Như vậy, từ ngày 01/07/2025 người đóng BHXH tự nguyện sẽ được hưởng thêm 2 chế độ là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.

➤ Về mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động và trợ cấp thai sản:

1) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng trợ cấp tai nạn lao động với mức hưởng được quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

2) Căn cứ quy định tại Điều 95 Luật BHXH 2024, người lao động có tổng thời gian đóng BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc hoặc có thời gian đóng BHXH tự nguyện không dưới 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng trợ cấp thai sản 2.000.000 đồng cho:

  • Mỗi con được sinh ra.
  • Mỗi thai chết trong quá trình chuyển dạ;
  • Mỗi thai chết chết trong tử cung từ 22 tuần tuổi trở lên.

Lưu ý: 

Lao động nữ thuộc các đối tượng sau ngoài được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định trên thì khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của chính phủ, bao gồm: 

  • Lao động nữ là người dân tộc thiểu số.
  • Lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số.

8. Điều chỉnh quy định hưởng chế độ ốm đau cho người đóng BHXH bắt buộc

Đối với chế độ ốm đau dành cho người đóng BHXH bắt buộc, Luật BHXH 2024 có những quy định mới như sau:

➨ Trường hợp nghỉ ốm trong thời gian từ 0.5 - 1 ngày: 

Theo Điều 45 Luật BHXH 2024, người lao động nghỉ ốm từ 0.5 đến 1 ngày được hưởng mức trợ cấp ốm đau như sau:

  • Nghỉ từ dưới 0.5 đến 0.5 ngày: Mức hưởng bằng 1/2 mức trợ cấp ốm đau 1 ngày.
  • Nghỉ từ trên 0.5 đến 1 ngày: Mức hưởng bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

➨ Trường hợp nghỉ ốm dài ngày:

Nếu theo Luật BHXH 2014, người lao động được nghỉ tối đa 180 ngày nếu mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế ban hành, thì theo Luật BHXH 2024, quy định này đã có sự thay đổi. Cụ thể:

  • Thời gian nghỉ của người lao động mắc bệnh phải điều trị dài ngày (bất kể là bệnh gì) không cố định mà được xác định theo các yếu tố: thời gian đóng BHXH, điều kiện làm việc cụ thể, thời gian điều trị nội trú tại bệnh viện và thời gian chỉ định nghỉ ốm của bác sĩ điều trị.
  • Trong thời gian nghỉ ốm theo quy định: Mức hưởng trợ cấp ốm đau trong trường hợp này được tính bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH.
  • Quá thời gian nghỉ ốm theo quy định mà người lao động chưa thể đi làm lại vì vẫn cần tiếp tục điều trị: Mức hưởng trợ cấp ốm đau áp dụng trong những ngày nghỉ quá thời hạn sẽ thấp hơn.

Dưới đây là quy định về thời gian nghỉ ốm dài ngày của người lao động (căn cứ Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024):

Thời gian nghỉ ốm

Điều kiện 

30 ngày

Đóng BHXH dưới 15 năm, điều kiện làm việc bình thường.

40 ngày

Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, điều kiện làm việc bình thường.

Đóng BHXH dưới 15 năm, điều kiện làm việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

50 ngày 

Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, điều kiện làm việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

60 ngày

Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên, điều kiện làm việc bình thường.

70 ngày

Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên, điều kiện làm việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: 

1) Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động được tính trong 1 năm (tức từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) và không bao gồm các ngày nghỉ hàng tuần, các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định.

2) Người đóng BHXH tự nguyện không được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau.

9. Quy định về việc áp dụng mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở 

Luật BHXH 2024 có quy định mới về việc áp dụng mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở trong việc tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH kể từ ngày 01/07/2025. Cụ thể:

  • Mức hưởng trợ cấp 1 ngày nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe sau ốm đau được tính bằng 30% mức tham chiếu (khoản 3 Điều 46 Luật BHXH 2024).
  • Mức trợ cấp mai táng mà tổ chức, cá nhân lo liệu mai táng cho người được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều 109 và khoản 1 Điều 85 Luật BHXH 2024 nhận được được tính bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người đó qua đời.
  • Mức trợ cấp một lần cho mỗi con được sinh ra/nhận nuôi bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận nuôi con nuôi, nhận con do nhờ mang thai hộ (Điều 58 Luật BHXH 2024).
  • Mức hưởng cho 1 ngày nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu (khoản 3 Điều 60 Luật BHXH 2024).
  • Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu. Nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức tham chiếu (khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Lưu ý: 

Tại khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu chính là mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu bằng hoặc cao hơn mức lương cơ sở đó. 

10. Khuyến khích bảo lưu thời gian đóng BHXH thay vì rút BHXH 1 lần

Theo quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động được quyền rút bảo hiểm xã hội 1 lần sau khi đã ngừng đóng BHXH và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Tuy nhiên, thông qua Luật BHXH 2024, nhà nước khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng BHXH thay vì rút BHXH 1 lần. Bởi các thay đổi, bổ sung mới tại luật này được điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện cho người lao động nhận được nhiều quyền lợi hơn so với rút BHXH 1 lần, cụ thể:

  • Các chế độ có mức hưởng cao hơn.
  • Điều kiện để được hưởng lương hưu của người lao động đơn giản hơn.
  • Được gia tăng quyền lợi trong thời gian hưởng lương hưu, cụ thể là được hưởng đóng BHYT bởi quỹ BHYT.
  • Được hưởng trợ cấp hàng tháng nếu chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định.
  • Trong thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng, người lao động được đóng bảo hiểm y tế từ NSNN.

11. Quy định về xử lý vi phạm về việc đóng chậm, trốn đóng BHXH

Theo quy định tại Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/07/2025 người sử dụng lao động có hành vi nộp chậm hoặc cố tình trốn đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động thuộc đối tượng đóng BHXH sẽ bị xử lý như sau:

  • Buộc người sử dụng lao động nộp đủ số tiền nộp chậm hoặc trốn đóng BHXH, BHTN.
  • Nộp thêm tiền phạt đóng chậm, trốn đóng BHXH, BHTN (****).
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
  • Không được xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng khác.
  • Đặc biệt, đối với trường hợp trốn đóng BHXH, BHTN cho người lao động, người sử dụng lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

(****): Số tiền phạt chậm nộp, trốn đóng BHXH, BHTN được xác định như sau:

Số tiền phạt = 0,03% x Số tiền BHTN, BHXH trốn đóng/chậm đóng x Số ngày trốn đóng/chậm đóng

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 8 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu việc đóng BHXH bắt buộc không kịp thời,không đầy đủ hoặc không đóng BHXH bắt buộc dẫn đến các thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thì người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động.

12. Đảm bảo tốt hơn về quyền tham gia và hưởng BHXH của người lao động

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung thêm các quy định mới nhằm bảo đảm tốt hơn về quyền tham gia và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động. 

Cụ thể, bổ sung quy định về thời gian tham gia BHXH của lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài và lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được tính để xét điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là nước thành viên.

Như vậy, người lao động đáp ứng đầy đủ điều kiện, ngoài hưởng chế độ hưu trí ở Việt Nam thì còn được hưởng chế độ hưu trí tại nước mà Việt Nam có ký kết điều ước quốc tế về bảo hiểm xã hội.

13. Quy định về quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư của quỹ BHXH

Tại Chương VII Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung thêm các quy định mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

  • Quy định về việc quản lý, sử dụng, báo cáo, thanh tra, kiểm tra hoạt động sử dụng, đầu tư quỹ BHXH.
  • Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội phải đảm bảo an toàn, bền vững và mang lại hiệu quả theo phương án đầu tư hàng năm, chiến lược đầu tư dài hạn.
  • Mở rộng danh mục đầu tư, cơ cấu và phương thức đầu tư quỹ BHXH.
  • Hoạt động đầu tư quỹ BHXH phải được kiểm soát kỹ lưỡng, quản lý rủi ro và có trích lập dự phòng rủi ro.

14. Quy định về việc đăng ký, quản lý thu, đóng BHXH

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 dành riêng Chương IV để quy định rõ ràng về việc đăng ký tham gia, quản lý thu, nộp BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc, bao gồm các nội dung như:

  • Cách thức kê khai, đăng ký tham gia BHXH.
  • Căn cứ đóng BHXH, tỷ lệ đóng, mức đóng BHXH.
  • Thời hạn đóng, phương thức đóng BHXH.
  • Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc kiểm tra, đôn đốc việc đóng BHXH.

Đồng thời, trong nội dung Chương IV cũng nêu ra các quy định về việc xử lý các hành vi vi phạm quy định về việc tham gia, đóng BHXH.

15. Quy định mới về bảo hiểm hưu trí bổ sung

So với Luật BHXH 2014, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất có quy định chi tiết hơn về bảo hiểm hưu trí bổ sung áp dụng đối với người lao động và người sử dụng lao động. Cụ thể, luật mới dành riêng 1 chương (Chương VIII) để nêu rõ quy định về:

  • Đối tượng tham gia bảo hưu trí bổ sung.
  • Mức đóng, khoản đóng, mức chi trả… bảo hiểm hưu trí bổ sung. 
  • Hoạt động quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
  • Các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Việc quy định rõ hơn về bảo hiểm hưu trí bổ sung tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, người sử dụng lao động trong việc lựa chọn đóng góp để được hưởng lương hưu cao hơn khi đủ điều kiện.

III. Các câu hỏi về Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất - Luật Bảo hiểm xã hội 2024

1. Thời gian đóng bhxh để hưởng lương hưu mới nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đưa ra quy định mới nhất về thời gian tối thiểu người lao động cần tham gia đóng BHXH để được hưởng lương hưu là 15 năm.

➣ Xem chi tiết: Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu.

2. Từ 01/07/2025, doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên bị xử lý thế nào?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trường hợp doanh nghiệp cố tình không đóng, trốn đóng BHXH, BHTN cho người lao động sẽ sẽ bị xử lý như sau:

  • Buộc nộp đủ số tiền nộp chậm hoặc trốn đóng BHXH, BHTN.
  • Nộp thêm tiền phạt đóng chậm, trốn đóng BHXH, BHTN.
  • Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
  • Không được xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng khác.
  • Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

➣ Xem chi tiết: Xử phạt doanh nghiệp không đóng bảo hiểm xã hội.

3. Rút bảo hiểm xã hội 1 lần từ năm 2025 nên hay không nên?

Người lao động đủ các điều kiện có quyền yêu cầu rút bảo hiểm xã hội 1 lần theo đúng quy định. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hiện được điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện cho người lao động nhận được nhiều quyền lợi hơn so với rút BHXH 1 lần.

Vì vậy, người lao động nên cân nhắc kỹ lưỡng về các quyền và lợi ích được hưởng trước khi đưa ra quyết định rút bảo hiểm xã hội 1 lần từ ngày 01/07/2025.

➣ Xem chi tiết: Có nên rút BHXH 1 lần?

4. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?

Theo quy định mới nhất tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đóng BHXH tự nguyện từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản. 

Mức hưởng trợ cấp thai sản của người đóng BHXH tự nguyện là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra hoặc mỗi thai chết trong quá trình chuyển dạ hoặc thai chết trong tử cung từ 22 tuần tuổi trở lên.

➣ Xem chi tiết: Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?

5. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày?

Từ ngày 01/07/2025 khi vợ sinh con, thời gian nghỉ để chăm sóc vợ của chồng đang tham gia đóng BHXH được quy định như sau: 

  • Nghỉ từ 5 ngày (sinh thường) hoặc 7 ngày (sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi) với trường hợp vợ sinh 1 con.
  • Nghỉ từ 10 ngày (sinh thường) hoặc 14 ngày (sinh mổ) đối với trường hợp vợ sinh đôi.
  • Nếu sinh từ 3 con trở lên thì cộng thêm 3 ngày nghỉ cho mỗi con sinh thêm.

6. Hộ kinh doanh cá thể có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Từ ngày 01/072025, chủ hộ kinh doanh cá thể là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định với nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

➣ Xem chi tiết: Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc - Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!