Luật Tín Minh

Hướng dẫn hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là gì? Quy định pháp luật về nhượng quyền thương mại. Thủ tục đăng ký chuyển nhượng thương mại theo Luật Thương mại 2005.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại 2005, hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
  • Nghị định 35/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành hoạt động nhượng quyền thương mại, hiệu lực từ 26/04/2006.
  • Nghị định 120/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại, hiệu lực từ ngày 01/02/2012.
  • Thông tư 09/2006/TT-BTM hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, hiệu lực từ 26/06/2006.

II. Tìm hiểu nhượng quyền thương mại 

1. Nhượng quyền thương mại là gì?

Khái niệm nhượng quyền thương mại hay nhượng quyền thương hiệu được quy định tại Điều 284 Luật thương mại 2005, như sau:

Điều 284. Nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

1. Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Hiểu đơn giản, nhượng quyền thương mại là hoạt động tổ chức, cá nhân sở hữu sản phẩm hàng hóa/dịch vụ (gọi chung là thương nhân nhượng quyền) cho phép một tổ chức, cá nhân khác (hay thương nhân nhận quyền) kinh doanh sản phẩm của mình với những điều kiện cụ thể nhằm mang lại lợi ích cho cả hai bên. 

2. Thực trạng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam hiện nay

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập hiện nay, nhượng quyền thương hiệu đã trở thành một hình thức kinh doanh phổ biến không chỉ tại Việt Nam mà còn trên khắp thế giới.

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây hoạt động nhượng quyền thương mại ngày càng sôi động và tiềm năng. Các doanh nhân trẻ đang có xu hướng ưu tiên lựa chọn kinh doanh mô hình nhượng quyền của các thương hiệu lớn trong nước và nước ngoài. 

Bởi điều này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho quá trình hoạt động kinh doanh của họ, như:

  • Tận dụng tối đa sức ảnh hưởng và giá trị thương hiệu mà các nhãn hàng lớn đã đạt được. 
  • Áp dụng quy trình kinh doanh của thương hiệu mà không cần phải mất thời gian học hỏi, tìm kiếm.
  • Được thương hiệu nhượng quyền hỗ trợ trong công tác quảng cáo, điều hành…

Một số ví dụ về nhượng quyền thương mại trong và ngoài nước:

  • Các thương hiệu nhượng quyền thương mại lớn trên thế giới như: Gà rán KFC, Lotteria, McDonald, Starbuck…
  • Các thương hiệu nhượng quyền của Việt Nam như: Cà phê Trung Nguyên, Phở 24, Highland Coffee, Tocotoco…

Sau đây, Luật Tín Minh sẽ chia sẻ cho bạn những quy định pháp luật về nhượng quyền thương mại bạn cần biết trước khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đầy tiềm năng này.

III. Có bắt buộc phải đăng ký hoạt động khi nhượng quyền thương mại không? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài cần đăng ký nhượng quyền thương mại trước khi hoạt động lĩnh vực này.

Trừ một số trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP, cụ thể:

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

2. Bổ sung Điều 17a sau Điều 17 như sau:

“Điều 17a. Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền

1. Các trường hợp sau không phải đăng ký nhượng quyền:

a) Nhượng quyền trong nước;

b) Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.”

Như vậy, trừ trường hợp nhượng quyền trong nước hoặc nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, thì thương nhân muốn hoạt động nhượng quyền bắt buộc phải đăng ký nhượng quyền thương mại tại Bộ Công thương theo quy định.

VI. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

1. Bộ hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại

Thành phần bộ hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại được quy định tại Điều 19 Nghị định 25/2006/NĐ-CP và Thông tư 09/2006/TT-BTM, gồm: 

  1. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.
  2. Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo thông tư 09/2006/TT-BTM.
  3. 1 trong 3 loại giấy tờ pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại:
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Giấy tờ khác có giá trị tương đương.
  1. Bản sao chứng thực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc nước ngoài (đối với trường hợp đăng ký nhượng quyền các đối tượng đã được cấp văn bằng bảo hộ).
  2. Trường hợp thương nhân đăng ký nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp phải có giấy tờ chứng minh sự chấp thuận của bên nhượng quyền ban đầu.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại.

Lưu ý: 

Đối với giấy tờ tại mục 2 và mục 3 nếu được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP).

2. Trình tự,  thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

Quy trình thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại bao gồm 3 bước sau:

➤ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhượng quyền thương mại như Luật Tín Minh chia sẻ.

➤ Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký nhượng quyền tại Bộ Công thương.

Thương nhân có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Bộ Công thương.

  • Sau khi nhận hồ sơ, cán bộ sẽ kiểm tra thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ hay chưa.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Trong thời hạn 2 ngày làm việc, Bộ Công thương sẽ gửi thông báo bằng văn bản hướng dẫn thương nhân điều chỉnh, bổ sung hồ sơ và nộp lại từ đầu.

➤ Bước 3: Bộ Công thương thẩm duyệt hồ sơ và trả kết quả.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công thương sẽ hoàn thành xét duyệt hồ sơ và trả kết quả:

  • Trường hợp đồng ý: Thực hiện đăng ký nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân.
  • Trường hợp từ chối đăng ký NQTM: Thông báo cho thương nhân bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Trên đây, Luật Tín Minh đã chia sẻ chi tiết về cách đăng ký nhượng quyền thương mại đúng luật và nhanh chóng.

Trường hợp bạn không muốn mất nhiều thời gian, công sức tự tìm hiểu và thực hiện thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại có thể tham khảo dịch vụ đăng ký nhượng quyền thương mại tại Luật Tín Minh. 

  • Chi phí dịch vụ cạnh tranh: Khách hàng vui lòng liên hệ nhận báo giá.
  • Thời gian hoàn thành nhanh chóng: Chỉ từ 5 ngày làm việc.
  • Cam kết không phát sinh chi phí - Đúng hẹn - Luật sư có chuyên môn trực tiếp thực hiện thủ tục.

➨ Khách hàng vui lòng liên hệ Luật Tín Minh qua hotline 0983.081.379 để được hỗ trợ chi tiết.

Xem chi tiết: Dịch vụ đăng ký nhượng quyền thương mại - Tiết kiệm, tối ưu.

V. Quy định về quyền và nghĩa vụ của 2 bên khi nhượng quyền thương mại 

1. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhượng quyền

➤ Quyền lợi của thương nhân nhượng quyền

Quyền lợi của thương nhân nhượng quyền được quy định tại Điều 286 Luật Thương mại 2005, cụ thể:

Điều 286. Quyền của thương nhân nhượng quyền

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:

1. Nhận tiền nhượng quyền;

2. Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;

3. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

Như vậy, bên nhượng quyền sẽ được hưởng các quyền lợi theo quy định trên trừ trường hợp có thỏa thuận riêng với bên nhận nhượng quyền.

➤ Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền

Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền được quy định tại Điều 287 Luật Thương mại 2005, như sau:

Điều 287. Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;

2. Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;

3. Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;

4. Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;

5. Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Bên nhượng quyền cần thực hiện các nghĩa vụ của mình để đảm bảo hỗ trợ bên nhận nhượng quyền hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ một cách hiệu quả nhất.

2. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận nhượng quyền

➤ Quyền lợi của thương nhân nhận nhượng quyền

Thương nhân nhận nhượng quyền sẽ được pháp luật đảm bảo các quyền lợi theo quy định tại Điều 288 Luật Thương mại 2005, cụ thể:

Điều 288. Quyền của thương nhân nhận quyền

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;

2. Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Các quyền lợi này sẽ giúp bên nhận nhượng quyền nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

2.2. Nghĩa vụ của thương nhân nhận nhượng quyền

Nghĩa vụ của thương nhân nhận nhượng quyền được quy định tại Điều 289 Luật Thương mại, cụ thể:

Điều 289. Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1. Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

2. Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;

3. Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;

4. Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;

5. Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;

6. Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

7. Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Thương nhân nhận nhượng quyền phải cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Trường hợp thương nhân nhận nhượng quyền muốn nhượng quyền thương hiệu lại cho bên thứ 3 thì phải nhận được sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

VI. Câu hỏi liên quan đến thủ tục nhượng quyền thương mại

1. Thời hạn nhượng quyền thương mại là bao lâu?

Thời hạn nhượng quyền thương mại sẽ do bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền thỏa thuận với nhau và được tính từ thời điểm ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại giữa hai bên.

2. Không đăng ký nhượng quyền thương mại bị xử phạt như thế nào?

Trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP, thương nhân hoạt động nhượng quyền thương mại nhưng không đăng ký hoạt động chuyển nhượng sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng. 

Đồng thời, thương nhân sẽ bị buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra (được quy định cụ thể tại điểm a, khoản 3 và khoản 6 Điều 75 Nghị định 98/2020/NĐ-CP).

Xem chi tiết: Thủ tục đăng ký chuyển nhượng thương mại.

3. Bên nhận nhượng quyền có được phép nhượng quyền thương hiệu lại cho bên thứ 3 không?

Có. Trường hợp bên nhận nhượng quyền được sự chấp thuận của bên nhượng quyền thì có thể nhượng quyền lại cho bên thứ 3 theo quy định. Lúc này, bên nhận nhượng quyền sẽ trở thành bên nhượng quyền thứ cấp.

4. Có mấy hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam?

Xét về phạm vi lãnh thổ, tại Việt Nam có 3 hình thức nhượng quyền thương mại, bao gồm: 

  • Chuyển nhượng thương mại trong nước.
  • Chuyển nhượng thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.
  • Chuyển nhượng thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam.

5. Cần tư vấn về nhượng quyền thương mại liên hệ đơn vị nào uy tín?

Để tiết kiệm chi phí và thời gian đăng ký chuyển nhượng thương mại, khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ tại Luật Tín Minh với mức chi phí phải chăng, tốc độ hoàn thành nhanh, đội ngũ luật sư lành nghề.

Xem chi tiết: Dịch vụ làm thủ tục chuyển nhượng thương mại.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!