Luật Tín Minh

Trợ Giúp Pháp Lý là gì? Thủ Tục Yêu Cầu Trợ Giúp Pháp Lý

Trợ giúp pháp lý là gì? Đối tượng nào được trợ giúp pháp lý miễn phí? Hướng dẫn thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý. Tải miễn phí mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý mới nhất.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Trợ giúp pháp lý 2017, hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Nghị định 144/2017/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Thông tư 08/2017/TT-BTP, hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Thông tư 03/2021/TT-BTP, hiệu lực từ ngày 15/07/2021.
  • Thông tư 10/2023/TT-BTP, hiệu lực từ ngày 15/02/2024.
  • Nghị quyết 228/QĐ-BTP, hiệu lực từ ngày 27/02/2023.
  • Quyết định 172/QĐ-BTP, hiệu lực từ ngày 16/02/2024.

II. Trợ giúp pháp lý là gì?

Theo Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho công dân thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý trong các vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. 

Trợ giúp pháp lý là chính sách nhà nước áp dụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong quá trình giải quyết các vụ việc pháp lý. Đồng thời, trợ giúp pháp lý giúp đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trước pháp luật và góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật của người dân.

III. 7 đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí

Căn cứ Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, có 7 đối tượng được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí, bao gồm:

Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý

1. Người có công với cách mạng.

2. Người thuộc hộ nghèo.

3. Trẻ em.

4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.

6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.

7. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính (*):

a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;

b) Người nhiễm chất độc da cam;

c) Người cao tuổi;

d) Người khuyết tật;

đ) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;

e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;

g) Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;

h) Người nhiễm HIV.

(*) Những đối tượng này cần đáp ứng điều kiện thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật (Điều 2 Nghị định 144/2017/NĐ-CP).

➥ Như vậy, người dân thuộc các đối tượng được trợ giúp pháp lý có quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân thực hiện trợ giúp pháp lý cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho mình theo đúng quy định của pháp luật.

Xem chi tiết: Đối tượng được trợ giúp pháp lý: Quyền và nghĩa vụ.

IV. Hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý

1. Nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý ở đâu?

Căn cứ Điều 10, Điều 11, Điều 12 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan, tổ chức sau:

  • Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc tỉnh hoặc thành phố.
  • Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc tỉnh hoặc thành phố.
  • Tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý, bao gồm:
    • Các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp.
    • Các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý

Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 29 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, bao gồm:

  • Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 02-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 10/2023/TT-BTP.
  • Giấy tờ chứng minh người yêu cầu thuộc các đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật (*).
  • Các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến vụ việc yêu cầu trợ giúp pháp lý.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Ghi chú: 

(*): Tùy vào người yêu cầu thuộc đối tượng nào trong các đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh phù hợp theo quy định tại Điều 33 Thông tư 08/2017/TT-BTP (bổ sung tại Thông tư 03/2021/TT-BTP). Cụ thể:

➨ Người yêu cầu là người có công với cách mạng:

Cung cấp 1 trong các giấy tờ: 

  • Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công.
  • Huân chương/Huy chương kháng chiến.
  • Giấy chứng nhận hoạt động cách mạng trước/sau năm 1945.
  • Quyết định công nhận là người có công với cách mạng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Quyết định phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng/Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến/Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân…

➨ Người yêu cầu thuộc hộ nghèo

  • Cần chuẩn bị Giấy chứng nhận hộ nghèo.

➨ Người yêu cầu trợ giúp pháp lý nếu là trẻ em

Chuẩn bị một trong những giấy tờ sau:

  • Giấy khai sinh, CCCD/hộ chiếu.
  • Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc những cơ quan có thẩm quyền khác xác nhận người yêu cầu là trẻ em.

➨ Người yêu cầu là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Một trong các loại giấy tờ sau: 

  • Văn bản xác nhận người yêu cầu là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp.
  • Văn bản xác nhận người yêu cầu là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó do cơ quan tiến hành tố tụng cấp.

➨ Người yêu cầu là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Văn bản xác nhận của cơ quan tiến hành tố tụng về độ tuổi của người bị buộc tội.

➨ Người yêu cầu là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo: Giấy chứng nhận hộ cận nghèo, văn bản xác định người yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội do cơ quan tiến hành tố tụng cấp.

➨ Người yêu cầu là mẹ đẻ, cha đẻ, chồng, vợ, con của liệt sĩ hoặc là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ có khó khăn về tài chính: 

  • Các văn bản, giấy tờ xác nhận có khó khăn về tài chính.
  • Một trong các loại giấy tờ sau:
    • Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.
    • Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.

➨ Người yêu cầu là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính: 

  • Các văn bản, giấy tờ xác nhận có khó khăn về tài chính.
  • Một trong các loại giấy tờ sau:
    • Giấy chứng nhận bị bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học. 
    • Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi cho con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

➨ Người yêu cầu là người cao tuổi có khó khăn về tài chính: 

Một trong các loại giấy tờ sau:

  • Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, Quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại nhà xã hội hoặc cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Hoặc Giấy chứng nhận hộ cận nghèo và văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người đó là người cao tuổi.

➨ Người yêu cầu là người khuyết tật có khó khăn về tài chính:

  • Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, Quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại nhà xã hội hoặc cơ sở bảo trợ xã hội.

➨ Người yêu cầu là bị hại trong vụ án hình sự từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có khó khăn về tài chính:

  • Các văn bản, giấy tờ xác nhận có khó khăn về tài chính.
  • Văn bản xác nhận người yêu cầu là bị hại trong vụ án hình sự trong độ tuổi từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi do cơ quan tiến hành tố tụng cấp.

➨ Người yêu cầu là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính:

Một trong các loại giấy tờ sau:

  • Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: 
    • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra. 
    • Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.
    • Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.

➨ Người yêu cầu là nạn nhân của hành vi mua bán người có khó khăn về tài chính:

  • Các văn bản, giấy tờ xác nhận có khó khăn về tài chính.
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh người yêu cầu là nạn nhân trong các vụ việc mua bán người theo quy định của pháp luật.

➨ Người yêu cầu là người bị nhiễm HIV có khó khăn về tài chính:

  • Các văn bản, giấy tờ xác nhận có khó khăn về tài chính.
  • Xác nhận bị nhiễm HIV do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Lưu ý: 

Văn bản, giấy tờ xác nhận có khó khăn về tài chính là một trong các giấy tờ sau: 

  • Giấy xác nhận thuộc hộ cận nghèo.
  • Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
  • Quyết định tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội hoặc cơ sở bảo trợ xã hội.

V. Trình tự, thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý

Quy trình thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý được quy định tại Mục 1, Phần II, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 228/QĐ-BTP (sửa đổi tại Nghị quyết 172/QĐ-BTP). Người yêu cầu tiến hành theo 3 bước sau:

➨ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý

Bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý như Luật Tín Minh hướng dẫn ở trên. 

Sau đó, bạn nộp hồ sơ tại tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý theo đúng quy định thông qua 1 trong 3 cách sau: 

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
  • Nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công (bưu điện).
  • Nộp hồ sơ qua fax hoặc qua hình thức điện tử khác.

Lưu ý: 

Tùy thuộc vào hình thức nộp hồ sơ, người yêu cầu trợ giúp pháp lý cần lưu ý về hình thức các loại giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý cần xuất trình, cần nộp theo quy định tại Nghị quyết 172/QĐ-BTP, cụ thể:

Hình thức nộp hồ sơ

Giấy tờ chứng minh người yêu cầu là người được trợ giúp pháp lý

Trực tiếp

Xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

Qua dịch vụ bưu chính

Nộp bản sao có chứng thực.

Qua fax, hình thức điện tử khác

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực (xuất trình khi gặp trực tiếp người thực hiện trợ giúp pháp lý).

➨ Bước 2: Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý xem xét hồ sơ

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý, người tiếp nhận sẽ thực hiện kiểm tra hồ sơ và trả lời cho bạn theo 2 trường hợp:

  • Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Chấp nhận yêu cầu trợ giúp pháp lý và thụ lý hồ sơ.
  • Hồ sơ thiếu sót, cần bổ sung: Hướng dẫn bạn bổ sung thêm các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý (***).

Lưu ý: 

Nếu bạn chưa thể đáp ứng ngay yêu cầu bổ sung hồ sơ những vụ việc cần trợ giúp pháp lý chỉ còn dưới 5 ngày làm việc sẽ hết thời hiệu khởi kiện hoặc đưa vụ án ra xét xử thì:

  • Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ gửi yêu cầu trợ giúp pháp lý đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để thực hiện thụ lý ngay.
  • Hoặc người tiếp nhận hồ sơ báo cáo cho người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thực hiện thụ lý hồ sơ ngay.

Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý sẽ hướng dẫn bạn bổ sung giấy tờ cần thiết.

Thời hạn bổ sung hồ sơ là:

  • 5 ngày làm việc đối với trường hợp bình thường.
  • 10 ngày làm việc đối với người yêu cầu cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Hết thời hạn bổ sung hồ sơ mà bạn không cung cấp đủ giấy tờ theo yêu cầu thì tổ chức trợ giúp pháp lý sẽ ngừng giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý và gửi thông báo bằng văn bản.

➨ Bước 3: Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý hồ sơ, giải quyết vụ việc

Trường hợp xét thấy người yêu cầu đủ các điều kiện được hỗ trợ pháp lý miễn phí, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tiến hành các công việc sau:

  • Ghi nhận vụ việc trợ giúp pháp lý vào Sổ thụ lý.
  • Theo dõi vụ việc và hỗ trợ pháp lý cho người yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.
  • Cử người thực hiện trợ giúp pháp lý tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. 

Trường hợp người yêu cầu không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp thông báo từ chối trợ giúp pháp lý bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Lưu ý: Người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể là: trợ giúp viên pháp lý, luật sư trợ giúp pháp lý, tư vấn viên pháp luật thuộc tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý. Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về sức khỏe, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức… theo quy định của pháp luật.

VI. Các lưu ý khi thực hiện thủ tục trợ giúp pháp lý

1. Các trường hợp bị từ chối trợ giúp pháp lý

Căn cứ Điều 27, Điều 30 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và Nghị quyết 172/QĐ-BTP, người yêu cầu sẽ bị tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý từ chối thụ lý, giải quyết vụ việc khi thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Vụ việc pháp lý yêu cầu trợ giúp thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại.
  • Không nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý theo đúng quy định.
  • Yêu cầu trợ giúp pháp lý không có vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và không phù hợp với quy định về trợ giúp pháp lý của pháp luật.
  • Yêu cầu trợ giúp pháp lý chứa nội dung trái quy định của pháp luật.
  • Người được trợ giúp pháp lý đã qua đời.
  • Vụ việc yêu cầu trợ giúp pháp lý đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.

2. Trường hợp người yêu cầu không thể tự viết đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý

Theo Nghị quyết 172/QĐ-BTP, trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ trực tiếp tại tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý mà không thể tự mình viết đơn yêu cầu thì người tiếp nhận hồ sơ thực hiện: 

  • Ghi đầy đủ nội dung yêu cầu trợ giúp pháp lý vào mẫu đơn quy định.
  • Đọc lại nội dung đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý cho người yêu cầu nghe hoặc để người yêu cầu tự đọc lại.
  • Hướng dẫn người yêu cầu ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào đơn yêu cầu.

3. Làm mất giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý phải làm sao?

Trường hợp người yêu cầu bị thất lạc các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh mình thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí có thể thay thế bằng văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó (theo quy định tại Điều 33 Thông tư 08/2017/TT-BTP).

4. Quyền lựa chọn tổ chức và người thực hiện trợ giúp pháp lý

Theo Điều 8 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 người thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý có quyền:

  • Tự mình hoặc thông qua người thân, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý.
  • Được lựa chọn tổ chức trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý theo danh sách được công bố tại địa phương.

VII. Câu hỏi thường gặp về thủ tục trợ giúp pháp lý

1. Trợ giúp pháp lý là gì?

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người dân thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết: Trợ giúp pháp lý là gì?

2. Ai là người được nhận trợ giúp pháp lý miễn phí?

Người thuộc các đối tượng được quy định tại Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được trợ giúp pháp lý miễn phí, bao gồm: người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, trẻ em, người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo, người bị nhiễm HIV có khó khăn về tài chính…

Xem chi tiết: Đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí.

3. Cách làm thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý mới nhất?

Quy trình thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý được tiến hành theo 3 bước sau: 

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
  • Bước 2: Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý xem xét hồ sơ.
  • Bước 3: Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý hồ sơ, giải quyết vụ việc.

Xem chi tiết: Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý.

4. Nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý ở đâu?

Bạn nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý tại một trong các tổ chức sau: 

  • Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cấp tỉnh/thành phố hoặc Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cấp tỉnh/thành phố.
  • Tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý, bao gồm:
    • Các tổ chức hành nghề luật sư hoặc tổ chức tư vấn pháp luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp.
    • Các tổ chức hành nghề luật sư hoặc tổ chức tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết: Nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý ở đâu?

5. Hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý yêu cầu những gì?

Để yêu cầu trợ giúp pháp lý bạn chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 02-TP-TGPL ban hành tại Thông tư 10/2023/TT-BTP).
  • Giấy tờ chứng minh người yêu cầu thuộc các đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
  • Các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến vụ việc yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Xem chi tiết: Hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý.

6. Ai là người thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật?

Người thực hiện trợ giúp pháp lý phải là người đáp ứng đầy đủ yêu cầu của pháp luật về học lực, năng lực, phẩm chất đạo đức, sức khỏe… có thể là: trợ giúp viên pháp lý, luật sư trợ giúp pháp lý, tư vấn viên pháp luật thuộc các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý (quy định tại Điều 17 và Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017).

Xem chi tiết: Ai là người thực hiện trợ giúp pháp lý?

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc - Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!