Luật Tín Minh

Thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều kiện, hồ sơ xin Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm. Xin Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu? Phạt không có Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm…

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật an toàn thực phẩm 2010, hiệu lực từ ngày 01/07/2011.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 02/02/2018.
  • Nghị định 115/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 20/10/2018.
  • Nghị định 124/2021/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2022.

II. Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (tên đầy đủ là Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm) là giấy phép do Bộ Y tế, Bộ Công thương hoặc Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhóm thực phẩm, thực phẩm chức năng, dịch vụ ăn uống… đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy định.

➤ Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cụ thể:

  • Là căn cứ pháp lý chứng minh cơ sở đã đủ điều kiện về vệ sinh, an toàn và đảm bảo thực phẩm không gây hại đến sức khỏe của người tiêu dùng.
  • Là công cụ hỗ trợ cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. 

➤ Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (Giấy chứng nhận VSATTP) còn được gọi với các tên khác như: giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, giấy phép an toàn thực phẩm, giấy vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy an toàn thực phẩm… 

III. Hướng dẫn làm thủ tục làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm

Tại nội dung này, Luật Tín Minh sẽ chia sẻ chi tiết về hồ sơ và thủ tục xin Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, bạn có thể tham khảo.

1. Hồ sơ xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, hồ sơ xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan thẩm quyền.
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Đơn đề nghị cấp giấy phép an toàn thực phẩm.

2. Quy trình thực hiện thủ tục làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm

Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký giấy vệ sinh an toàn thực phẩm như Luật Tín Minh chia sẻ ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ về cơ quan chức năng có thẩm quyền

Cá nhân/tổ chức tiến hành nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010, có 3 cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gồm: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và Bộ Công thương.

Tùy vào sản phẩm sản xuất, kinh doanh doanh nghiệp đăng ký hoạt động mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy an toàn thực phẩm sẽ khác nhau, cụ thể:

Cơ quan cấp giấy phép VSATTP

Danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm sản xuất, kinh doanh

Bộ Y tế

  • Các vi chất bổ sung vào thực phẩm.
  • Thực phẩm chức năng và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Phụ gia, hương liệu và các chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
  • Nước uống đóng chai, nước uống thiên nhiên và đá thực phẩm.
  • Dụng cụ, vật liệu chứa đựng, bao gói thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
  • Các sản phẩm khác không thuộc danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương quản lý và cấp phép.

(Căn cứ theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Bộ Công thương

  • Nước giải khát các loại và sữa chế biến.
  • Các loại đồ uống có cồn như: bia, rượu, đồ uống lên men…
  • Các loại thực phẩm qua chế biến như: dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo…
  • Dụng cụ chứa đựng, bao gói thực phẩm thuộc các nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương.

(Căn cứ theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  • Sữa tươi nguyên liệu.
  • Thực phẩm biến đổi gen.
  • Thực phẩm tươi sống bao gồm: Thịt, thủy sản, trứng, mật ong, rau củ, quả…
  • Các sản phẩm từ thịt, các sản phẩm từ thịt, thủy sản, trứng, mật ong, rau củ, quả…
  • Các loại gia vị được dùng trong chế biến thực phẩm như muối, đường và gia vị khác.
  • Các loại nông sản thực phẩm như: ngũ cốc, chè, ca cao, cà phê, tiêu, hạt điều…
  • Dụng cụ chứa đựng, bao gói các loại thực phẩm thuộc danh mục trên.
  • Nước đá sử dụng bảo quản, chế biến các loại thực phẩm thuộc danh mục trên.

(Căn cứ theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 15/2018/NĐ-CP).

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xét duyệt hồ sơ và trả kết quả

Theo điểm b khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và tiến hành:

  • Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm: Nếu cơ sở đủ điều kiện về VSATTP.
  • Gửi thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối: Nếu cơ sở chưa điều kiện về VSATTP.

IV. Quy định về giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

1. Đối tượng cần xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 và Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tất cả các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống đều phải có giấy chứng nhận VSATTP, ngoại trừ 10 đối tượng sau đây:

  1. Nhà hàng trong khách sạn.
  2. Kinh doanh thức ăn đường phố.
  3. Cơ sở hoạt động sơ chế nhỏ lẻ.
  4. Cơ sở hoạt động sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
  5. Cơ sở hoạt động kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
  6. Cơ sở kinh doanh thực phẩm có đóng gói bao bì sẵn.
  7. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
  8. Cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh các loại dụng cụ, vật liệu để đóng gói, chứa đựng thực phẩm.
  9. Bếp ăn tập thể, căn tin không đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
  10. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có 1 trong các giấy chứng nhận sau:
    • Giấy chứng nhận thực hành sản xuất tốt (Giấy chứng nhận GMP).
    • Giấy chứng nhận về phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (Giấy chứng nhận HACCP).
    • Giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (chứng nhận ISO 22000).
    • Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (chứng nhận IFS).
    • Giấy chứng nhận tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (chứng nhận BRC).
    • Giấy chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (chứng nhận FSSC 22000).
    • Các loại giấy chứng nhận khác tương đương còn hiệu lực.

Như vậy, cá nhân/tổ chức sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm thì bắt buộc phải tiến hành thủ tục đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (ngoại trừ trường hợp được miễn Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định).

2. Điều kiện cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định cá nhân/tổ chức được cấp giấy chứng nhận VSATTP khi có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Ngoài ra, cá nhân/tổ chức còn cần đáp ứng đủ thêm các điều kiện đảm bảo ATTP phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Điều 19, Điều 29 Luật An toàn thực 2010. Cụ thể:

➤ Điều kiện đảm bảo ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

  • Có địa điểm hoạt động, diện tích phù hợp, cách xa nguồn lây nhiễm hóa chất độc hại, nguồn ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác.
  • Nguồn nước sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt quy chuẩn kỹ thuật.
  • Có hệ thống xử lý chất thải được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Có trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết, phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau.
  • Có đủ phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ dùng để rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại.
  • Duy trì các điều kiện bảo đảm ATTP và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ của nguyên liệu thực phẩm, các tài liệu khác về toàn bộ quá trình kinh doanh, sản xuất thực phẩm.
  • Tuân thủ quy định về kiến thức, sức khỏe và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

➤ Điều kiện đảm bảo ATTP đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống:

  • Trang bị các dụng cụ chế biến, nấu nướng đảm bảo an toàn vệ sinh.
  • Có dụng cụ chứa đựng riêng cho thực phẩm chín và thực phẩm sống.
  • Sử dụng các dụng cụ ăn uống được sản xuất từ những vật liệu an toàn.
  • Rửa sạch, giữ khô dụng cụ ăn uống.
  • Tuân thủ quy định về kiến thức, sức khỏe và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

3. Hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày được cấp giấy phép.

Trường hợp cá nhân/tổ chức có kế hoạch tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm sau khi giấy phép an toàn thực phẩm hết hạn thì phải tiến hành thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận trong vòng 6 tháng trước ngày giấy phép hết hạn.

V. Mức phạt không có Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm

Như đã đề cập ở trên, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, chế biến thức ăn thuộc đối tượng bắt buộc phải có Giấy chứng nhận VSATTP (trừ trường hợp được miễn giấy phép). 

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP), trường hợp vi phạm, cụ thể là cơ sở không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng đã hết hiệu lực có thể phải đối diện với các mức phạt sau :

➧ Mức 1: Phạt từ 20.000.000 – 30.000.000 đồng trong trường hợp kinh doanh dịch vụ ăn uống.

➧ Mức 2: Phạt từ 30.000.0000 – 40.000.000 đồng trong trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

➧ Mức 3: Phạt từ 40.000.000 – 60.000.000 đồng trong trường hợp: 

  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe không có Giấy chứng nhận GMP hoặc giấy chứng nhận đã hết hiệu lực.
  • Lưu thông, buôn bán thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong nước hoặc nhập khẩu đã được cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định ATTP trước ngày 01/07/2019 mà không thực hiện bổ sung Giấy chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương khác trước khi sản xuất.

Lưu ý:

1) (*): Trừ trường hợp sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên dây chuyền sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền hoặc trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2) Đối với quy định xử phạt ở mức 2 và mức 3, ngoài xử phạt hành chính, cá nhân/tổ chức sai phạm sẽ bị yêu cầu thu hồi thực phẩm đã sản xuất, phân phối ra thị trường, đồng thời bị buộc thay đổi mục đích sử dụng/tái chế/tiêu hủy thực phẩm vi phạm.

VI. Dịch vụ làm Giấy phép VSATTP trọn gói tại Luật Tín Minh

Thủ tục xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm khá phức tạp bởi cơ quan thẩm quyền ngày càng kiểm soát chặt chẽ vấn đề an toàn thực phẩm. Mặc khác, tuy cùng là một loại giấy phép nhưng lại có nhiều cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép.

Để tiết kiệm thời gian tìm hiểu thông tin, đơn giản hóa các thủ tục pháp lý và đẩy nhanh quy trình xin cấp Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm, bạn có thể tham khảo dịch vụ xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại Luật Tín Minh.

Tùy vào lĩnh vực và quy mô hoạt động của cơ sở mà mức phí và thời gian hoàn thành dịch vụ làm Giấy phép VSATTP tại Luật Tín Minh sẽ khác nhau. Chúng tôi cam kết:

  • Thủ tục đơn giản, thời gian hoàn thành chóng - chỉ từ 15 ngày làm việc.
  • Chi phí tiết kiệm, báo giá trọn gói một lần, cam kết không phát sinh phụ phí khác sau khi ký hợp đồng.
  • Bàn giao Giấy phép ATTP tận nơi theo yêu cầu.

Bên cạnh đó, khi sử dụng dịch vụ cấp Giấy VSATTP tại Luật Tín Minh, bạn sẽ nhận được các đặc quyền:

  • Miễn phí tư vấn các quy định, điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Miễn phí chi phí giao, nhận hồ sơ, giấy tờ trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ.
  • Miễn phí công chứng tài liệu, giấy tờ cần thiết khi làm hồ sơ.
  • Miễn phí bàn giao giấy phép ATTP theo yêu cầu.
  • Miễn phí tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Liên hệ ngay cho Luật Tín Minh theo số hotline 0983.081.379 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và nhận báo giá chính xác nhất cho trường hợp của bạn.

➣ Xem chi tiết: Dịch vụ xin Giấy chứng nhận vệ sinh ATTP.

VII. Các câu hỏi thường gặp khi xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

1. Đối tượng nào bắt buộc phải xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm?

Ngoại trừ 10 trường hợp được miễn giấy phép ATTP được quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều bắt buộc phải có Giấy phép an toàn thực phẩm khi hoạt động.

➣ Xem chi tiết: Đối tượng cần xin Giấy chứng nhận VSATTP.

2. Cách làm Giấy an toàn thực phẩm được thực hiện như thế nào?

Quy trình làm Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm gồm 3 bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép ATTP.
  • Bước 2: Nộp về sơ về cơ quan có thẩm quyền là Bộ Y tế/Bộ Công thương/Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tùy trường hợp cụ thể).
  • Bước 3: Cơ quan thẩm quyền xét duyệt hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP.

➣ Xem chi tiết: Quy trình thực hiện thủ tục làm Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Hồ sơ xin Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm gồm những giấy tờ gì?

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận VSATTP sẽ khác nhau, nhưng cơ bản bao gồm các giấy tờ như: 

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan thẩm quyền.
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

➣ Xem chi tiết: Hồ sơ xin Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm.

4. Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu?

Tùy vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở là gìlà gì mà cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ đăng ký Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại 1 trong 3 cơ quan cấp phép sau: Bộ Y tế, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Công thương.

5. Nhà hàng trong khách sạn có cần xin Giấy chứng nhận VSATTP không?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, nhà hàng trong khách sạn thuộc đối tượng không cần xin Giấy chứng nhận VSATTP. Tuy nhiên, nhà hàng cần đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo ATTP theo quy định tại Luật An toàn thực phẩm.

6. Kinh doanh thực phẩm không có Giấy vệ sinh ATTP bị phạt như thế nào?

Cá nhân/tổ chức hoạt động trong ngành thực phẩm thuộc các đối tượng bắt buộc phải có Giấy chứng nhận VSATTP nhưng không có hoặc có giấy phép ATTP nhưng đã hết hiệu lực, có thể bị phạt như sau:

  • Phạt hành chính từ 20.000.000 – 60.000.000 đồng.
  • Bị tịch thu Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng/tái chế/tiêu hủy thực phẩm vi phạm (tùy vào từng trường hợp vi phạm cụ thể).

➣ Xem chi tiết: Mức phạt không có Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

7. Điều kiện cấp giấy vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Để được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, bạn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Đáp ứng đủ điều kiện đảm bảo ATTP phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định.

➣ Xem chi tiết: Điều kiện cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

8. Luật Tín Minh có dịch vụ làm Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm không?

Luật Tín Minh cung cấp dịch vụ làm giấy phép ATTP với chi phí cạnh tranh và thời gian hoàn thành nhanh chóng, cam kết:

  • Thủ tục đơn giản, thời gian thực hiện nhanh chóng - chỉ từ 15 ngày làm việc.
  • Bàn giao giấy phép ATTP tận nơi cho khách hàng.
  • Báo giá minh bạch, rõ ràng, cam kết không phát sinh phụ phí khác sau khi ký hợp đồng.
  • Hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan trước và trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

➣ Xem thêm: Làm giấy phép VSATTP trọn gói.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!