Luật Tín Minh

Trái phiếu doanh nghiệp là gì? Đặc điểm, điều kiện phát hành

Trái phiếu doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu? Có các loại trái phiếu doanh nghiệp nào? Có nên đầu tư trái phiếu doanh nghiệp không? 

I. Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 153/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Luật Quản lý nợ công 2017, có hiệu lực từ ngày 01/07/2018.
  • Nghị định 65/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 16/09/2022.
  • Nghị định 95/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2018.

II. Trái phiếu doanh nghiệp là gì? Phân biệt với trái phiếu chính phủ

1. Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Trước khi đi sâu và tìm hiểu trái phiếu doanh nghiệp là gì, chúng ta cần phải biết trái phiếu chính là một loại chứng khoán được tổ chức/doanh nghiệp phát hành nhằm huy động nguồn vốn vay từ các nhà đầu tư. Khi phát hành trái phiếu, đơn vị phát hành có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các cam kết nợ, bao gồm thanh toán lãi suất định kỳ và hoàn trả lại toàn bộ số vốn của nhà đầu tư khi trái phiếu đến kỳ hạn.

Theo đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, trái phiếu doanh nghiệp được hiểu là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do chính doanh nghiệp phát hành với mục đích huy động vốn. Khi mua trái phiếu doanh nghiệp, bạn sẽ trở thành chủ nợ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán lãi suất và hoàn trả phần vốn gốc cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu khi đến kỳ hạn đã cam kết lúc phát hành trái phiếu.

Lưu ý:

Chỉ công ty cổ phần, công ty TNHH được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật mới được phát hành trái phiếu (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 153/2020/NĐ-CP).

Tham khảo thêm:

2. Điểm khác biệt giữa trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ

Nhiều nhà đầu tư thường nhầm lẫn giữa trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ. Trên thực tế, hai loại trái phiếu này có một số điểm tương đồng nhưng cũng tồn tại những khác biệt quan trọng mà bạn cần nắm rõ trước khi quyết định đầu tư.

2.1. Điểm giống nhau giữa trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ

  • Đều là chứng chỉ nợ: Khi nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ này, bên phát hành có nghĩa vụ thanh toán lãi và hoàn trả vốn gốc cho nhà đầu tư khi trái phiếu đáo hạn.
  • Có khả năng mua đi bán lại, chuyển nhượng hoặc tặng cho.
  • Có trả lãi suất: Nhà đầu tư nhận lãi suất định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc nhận cả gốc lẫn lãi khi đáo hạn tùy theo điều khoản trái phiếu.
  • Lãi suất thường cao hơn gửi tiết kiệm ngân hàng nên được nhiều người coi là kênh đầu tư thay thế nhằm tối ưu dòng tiền.

2.2. Điểm khác nhau giữa trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ

➨ Chủ thể phát hành

➧ Trái phiếu chính phủ: 

  • Do Chính phủ phát hành.

➧ Trái phiếu doanh nghiệp

  • Do doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần) phát hành.

➨ Mục đích phát hành trái phiếu

➧ Trái phiếu Chính phủ: 

  • Huy động nguồn vốn cho ngân sách Nhà nước hoặc cơ cấu lại nợ công (quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2017).

➧ Trái phiếu doanh nghiệp: 

  • Thực hiện các chương trình, dự án đầu tư hoặc cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp hoặc phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP).

➨ Mệnh giá phát hành

➧ Trái phiếu Chính phủ: 

  • 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng (khoản 2 Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP).

➧ Trái phiếu doanh nghiệp: 

  • 100 triệu đồng hoặc bội số của 100 triệu đồng (khoản 4 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP).

➨ Lãi suất

➧ Trái phiếu Chính phủ:

Theo khoản 5 Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định:

  • Lãi suất trái phiếu Chính phủ thường cố định và bình ổn trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định.
  • Được phát hành theo lãi suất thả nổi, lãi suất cố định hoặc lãi suất chiết khấu theo thông báo của Kho bạc Nhà nước.
  • Lãi suất phát hành trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước quyết định trên cơ sở khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định.

➧ Trái phiếu doanh nghiệp

Theo Khoản 6 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định:

  • Lãi suất không ổn định, phụ thuộc vào doanh nghiệp phát hành.
  • Doanh nghiệp phát hành sẽ quyết định mức lãi suất danh nghĩa (*) cho từng đợt chào bán, phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
  • Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo các phương thức: lãi suất cố định, lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất thả nổi và cố định.

(*): Lãi suất danh nghĩa: Là mức lãi suất cố định hoặc thỏa thuận được ghi trên trái phiếu, thể hiện khoản lãi mà đơn vị phát hành cam kết trả cho nhà đầu tư dựa trên mệnh giá của trái phiếu.

➨ Kỳ hạn trái phiếu

➧Trái phiếu chính phủ

  • Kỳ hạn dài, trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn chuẩn là 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm và 50 năm. 
  • Đối với các kỳ hạn khác sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ (theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 95/2018/NĐ-CP).

➧ Trái phiếu doanh nghiệp

  • Thường có kỳ hạn ngắn hơn, thường là từ 1 - 3 năm nhưng cũng có thể dài hơn tùy vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

➨ Ảnh hưởng tỷ giá

➧ Trái phiếu chính phủ

  • Ít chịu tác động từ biến động tỷ giá.

➧ Trái phiếu doanh nghiệp

  • Có thể chịu rủi ro thị trường và tỷ giá tùy loại trái phiếu và cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

➨ Mức độ rủi ro

➧ Trái phiếu chính phủ

  • Rủi ro rất thấp vì được Nhà nước bảo đảm. Nhà đầu tư gần như không phải lo lắng về khả năng mất vốn.

➧ Trái phiếu doanh nghiệp

  • Rủi ro cao hơn do phụ thuộc vào tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.

Tham khảo thêm: Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu.

III. Các loại trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp có thể được phân thành hai loại chính: trái phiếu niêm yết và trái phiếu OTC, tùy vào việc trái phiếu đã được đưa lên niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hay vẫn giao dịch trên thị trường phi tập trung.

➨ Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết

Đây là loại trái phiếu doanh nghiệp đã được đăng ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (viết tắt VSD). Khi giao dịch trái phiếu này, bạn cần phải tuân theo những quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán niêm yết trên thị trường. Những giao dịch của loại trái phiếu doanh nghiệp niêm yết sẽ được thông qua sàn giao dịch chứng khoán tập trung HSX, UPCoM hoặc là sàn HNX.

➨ Trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết OTC

Đây là loại trái phiếu doanh nghiệp được giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC. Trái phiếu này sẽ được giao dịch khi các nhà đầu tư thỏa thuận mua bán riêng với nhau. Giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp OTC sẽ không bị các chính sách pháp lý ràng buộc, do đó rủi ro sẽ cao hơn so với trái phiếu niêm yết.

Ngoài hai loại trái phiếu theo hình thức giao dịch (niêm yết và OTC), trái phiếu doanh nghiệp còn được phân loại theo nhiều tiêu chí khác như: trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu không chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi… tùy theo điều kiện và mục tiêu phát hành của doanh nghiệp.

IV. Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp

Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, trái phiếu doanh nghiệp sẽ có một số đặc điểm sau:

1. Kỳ hạn trái phiếu

Kỳ hạn trái phiếu sẽ do doanh nghiệp phát hành ấn định đối với từng đợt chào bán, dựa trên nhu cầu huy động vốn và phương án sử dụng vốn của doanh nghiệp (thường là từ 1 năm trở lên).

2. Số lượng phát hành trái phiếu

Là tổng số trái phiếu mà doanh nghiệp chào bán trong từng đợt phát hành. Số lượng phát hành được xác định dựa trên nhu cầu vốn của doanh nghiệp và khả năng huy động từ thị trường tại thời điểm phát hành.

3. Mệnh giá của trái phiếu

  • Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước: Mệnh giá là 100 triệu đồng Việt Nam hoặc bội số của 100 triệu đồng Việt Nam.
  • Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế: Mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

4. Hình thức của trái phiếu

Được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, dữ liệu điện tử hoặc bút toán ghi sổ. Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu cho từng đợt chào bán, phù hợp với quy định áp dụng tại thị trường phát hành.

5. Đồng tiền dùng để phát hành và thanh toán trái phiếu

  • Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước: Việc phát hành và thanh toán lãi, gốc phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam theo quy định.
  • Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế: Việc phát hành và thanh toán lãi, gốc phải được thực hiện bằng ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.

6. Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

Doanh nghiệp phát hành tự quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán trên cơ sở tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của mình. Đối với trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành, lãi suất ngoài việc phải tuân thủ quy định tại Nghị định này còn phải phù hợp với các quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Lãi suất danh nghĩa có thể là cố định, thả nổi hoặc được xác định theo cơ chế kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.

Lưu ý:

Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải công bố rõ cơ sở tham chiếu dùng để xác định lãi suất trong phương án phát hành, đồng thời thông tin đầy đủ cho nhà đầu tư về cơ sở tham chiếu này trước khi họ mua trái phiếu.

7. Phương thức thanh toán lãi và gốc trái phiếu

Phương thức thanh toán gốc và lãi trái phiếu sẽ do doanh nghiệp phát hành quyết định trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ của thị trường phát hành, đồng thời phải được công bố cho nhà đầu tư trước khi thực hiện chào bán.

V. Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp sẽ khác nhau tùy theo loại trái phiếu mà doanh nghiệp dự kiến chào bán (như trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền; trái phiếu chuyển đổi; trái phiếu kèm chứng quyền; trái phiếu phát hành thành nhiều đợt; trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ hoặc trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng…). Tuy nhiên, về nguyên tắc chung, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản sau:

  • Là doanh nghiệp (công ty cổ phần, công ty TNHH) được thành lập và hoạt động pháp tại Việt Nam.
  • Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt và chấp thuận.
  • Phải tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời đáp ứng đầy đủ các tỷ lệ an toàn theo quy định, bao gồm các tỷ lệ an toàn tài chính và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phải bảo đảm đã thanh toán đầy đủ cả tiền gốc và tiền lãi của các trái phiếu từng phát hành hoặc hoàn tất việc trả các khoản nợ đến hạn trong 3 năm liên tiếp trước thời điểm chào bán trái phiếu (nếu có nghĩa vụ nợ phát sinh), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.
  • Có bản báo cáo tài chính năm liền kề của năm phát hành trái phiếu và phải được xác minh đúng và đầy đủ bởi các tổ chức kiểm toán.

VI. Có nên đầu tư trái phiếu doanh nghiệp không?

Trong những năm gần đây, trái phiếu doanh nghiệp ngày càng được nhiều nhà đầu tư quan tâm nhờ mức lợi suất hấp dẫn và khả năng đa dạng hóa danh mục đầu tư. Tuy nhiên cũng giống như nhiều kênh đầu tư khác, trái phiếu doanh nghiệp luôn đi kèm cả cơ hội và rủi ro. Vì vậy, trước khi “xuống tiền”, nhà đầu tư cần hiểu rõ những lợi thế và những điểm cần thận trọng khi lựa chọn trái phiếu doanh nghiệp.

1. Ưu điểm khi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp

  • Lợi suất hấp dẫn: Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp thường cao hơn đáng kể so với gửi tiết kiệm ngân hàng, giúp nhà đầu tư tối ưu hóa dòng tiền.
  • Thu nhập ổn định theo kỳ hạn: Nhà đầu tư sẽ nhận lãi định kỳ trong suốt thời gian sở hữu trái phiếu. Trường hợp giá trái phiếu tăng, nhà đầu tư có thể hưởng thêm phần chênh lệch khi bán.
  • Có thể mua bán linh hoạt: Trái phiếu doanh nghiệp được phép giao dịch giúp nhà đầu tư dễ dàng chuyển đổi thành tiền khi có nhu cầu.
  • Được ưu tiên thanh toán trước cổ đông: Trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính hoặc mất khả năng thanh toán, người sở hữu trái phiếu sẽ được ưu tiên thanh toán các khoản nợ trước cổ đông phổ thông.
  • Mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu: So với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp có tính ổn định cao hơn và phù hợp với nhà đầu tư ưu tiên sự an toàn.

2. Lưu ý quan trọng khi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp

Mặc dù trái phiếu doanh nghiệp mang lại nhiều ưu điểm song bạn vẫn cần thận trọng và xem xét kỹ một số yếu tố sau nếu quyết định đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp:

  • Đánh giá uy tín và năng lực tài chính của doanh nghiệp phát hành: Đây là yếu tố quan trọng nhất. Vì thế, bạn chỉ nên lựa chọn doanh nghiệp minh bạch, có lịch sử hoạt động tốt và tình hình tài chính vững chắc trên thị trường.
  • Kiểm tra các thông tin cơ bản của trái phiếu: Bao gồm lãi suất, kỳ hạn, phương thức thanh toán, tài sản bảo đảm (nếu có) và các cam kết nghĩa vụ của doanh nghiệp phát hành.
  • Hiểu rõ rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng: Dù an toàn hơn cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp vẫn tiềm ẩn rủi ro nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoặc trái phiếu khó giao dịch. Vì thế, bạn cần đánh giá kỹ mức độ rủi ro trước khi quyết định đầu tư vào trái phiếu.
  • Xem xét mục tiêu tài chính của bản thân: Trái phiếu phù hợp với nhà đầu tư ưu tiên thu nhập ổn định, ít biến động, nhưng không phải lựa chọn tối ưu nếu bạn kỳ vọng mức lợi nhuận cao trong ngắn hạn.

➥ Tóm lại:
Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là lựa chọn phù hợp cho những nhà đầu tư ưu tiên sự ổn định, mong muốn nguồn thu nhập định kỳ và mức lợi suất cao hơn gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, kênh đầu tư này chỉ thực sự an toàn khi bạn lựa chọn đúng doanh nghiệp phát hành có năng lực tài chính tốt, minh bạch và kiểm soát được các rủi ro liên quan.

Vì vậy, trước khi quyết định rót vốn, nhà đầu tư cần nghiên cứu kỹ lưỡng thông tin trái phiếu, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và xác định rõ mục tiêu tài chính của mình. Một chiến lược đầu tư thông minh, cẩn trọng sẽ giúp bạn tối ưu lợi nhuận và hạn chế tối đa rủi ro khi tham gia thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

VII. Câu hỏi thường gặp về trái phiếu doanh nghiệp

1. Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, trái phiếu doanh nghiệp được hiểu là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do chính doanh nghiệp phát hành với mục đích huy động vốn.

Xem chi tiết: Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

2. Doanh nghiệp nào được phát hành trái phiếu?

Doanh nghiệp được phát hành trái phiếu là công ty TNHH, công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Trái phiếu doanh nghiệp có mấy loại?

Trái phiếu doanh nghiệp có thể được phân thành hai loại chính: trái phiếu niêm yết và trái phiếu OTC. Ngoài 2 loại trái phiếu trên, trái trái phiếu doanh nghiệp còn được phân loại theo nhiều tiêu chí khác như: trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu không chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi… tùy theo điều kiện và mục tiêu phát hành của doanh nghiệp.

Xem chi tiết: Các loại trái phiếu doanh nghiệp.

4. Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp được quy định tại Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, bao gồm:

  • Kỳ hạn trái phiếu.
  • Số lượng phát hành.
  • Mệnh giá của trái phiếu.
  • Hình thức của trái phiếu.
  • Đồng tiền dùng để phát hành và thanh toán trái phiếu.
  • Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
  • Phương thức thanh toán lãi và gốc trái phiếu.

Xem chi tiết: Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để phát hành trái phiếu?

Để phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện chung sau:

  • Là doanh nghiệp (công ty cổ phần, công ty TNHH) được thành lập và hoạt động pháp tại Việt Nam.
  • Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt và chấp thuận.
  • Phải bảo đảm đã thanh toán đầy đủ cả tiền gốc và tiền lãi của các trái phiếu từng phát hành hoặc hoàn tất việc trả các khoản nợ đến hạn trong 3 năm liên tiếp trước thời điểm chào bán trái phiếu (nếu có nghĩa vụ nợ phát sinh), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.

Xem chi tiết: Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

6. Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp sẽ do chính doanh nghiệp quyết định cho từng đợt chào bán, dựa trên khả năng tài chính và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.

7. Nên đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp không?

Trái phiếu doanh nghiệp mang lại lợi suất cao hơn gửi tiết kiệm, nhưng đi kèm rủi ro tín dụng và thanh khoản. Nếu bạn chọn doanh nghiệp uy tín, thông tin minh bạch và hiểu rõ điều khoản trái phiếu, đây có thể là kênh đầu tư hấp dẫn và tương đối an toàn. Ngược lại, nếu không đánh giá kỹ rủi ro, bạn có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn hoặc lãi.

Xem chi tiết: Có nên đầu tư trái phiếu doanh nghiệp không?

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!