Luật Tín Minh

Xin giấy xác nhận tình trạng độc thân là gì? Dùng để làm gì?

Giấy xác nhận độc thân là gì? Giấy xác nhận độc thân có hiệu lực bao lâu? Nội dung giấy xác nhận độc thân? Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu? Thủ tục xin giấy xác nhận độc thân. Tải mẫu tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

I. Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP, hiệu lực từ ngày 16/07/2020.
  • Thông tư 07/2023/TT-BNG, hiệu lực từ ngày 15/02/2024.
  • Nghị định 07/2025/NĐ-CP,  hiệu lực từ ngày 09/01/2025.
  • Thông tư 85/2019/TT-BTC, hiệu lực từ ngày 13/01/2020.

II. Giấy xác nhận độc thân là gì và dùng để làm gì?

1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

Căn cứ Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan, có thể hiểu, Giấy xác nhận độc thân (Giấy xác nhận tình trạng độc thân hay Giấy chứng nhận độc thân) là tên gọi khác của Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân (Giấy xác định tình trạng hôn nhân).

Đây là một loại giấy tờ do cơ quan hộ tịch có thẩm quyền cấp, nhằm xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân bao gồm các trường hợp như: đang độc thân, đã kết hôn nhưng đã ly hôn hoặc có vợ/chồng đã mất…

2. Giấy xác nhận tình trạng độc thân được dùng để làm gì?

Giấy chứng nhận độc thân được sử dụng để chứng minh tình trạng hôn nhân của một người khi thực hiện các giao dịch dân sự, thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính… có yêu cầu chứng minh tình trạng hôn nhân. Chẳng hạn như:

  • Thực hiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sở tại (quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP).
  • Là một thành phần quan trọng trong hồ sơ giao dịch dân sự liên quan đến tài sản, đất đai như: mua bán, chuyển nhượng, tặng cho tài sản/quyền sử dụng đất…
  • Xuất trình khi thực hiện các giao dịch dân sự, thủ tục pháp lý liên quan đến thừa kế tài sản, nhận con nuôi…
  • Sử dụng để xác nhận nghĩa vụ trả nợ khi thực hiện các giao dịch vay vốn.
  • Xuất trình khi thực hiện các thủ tục hành chính như: người nước ngoài muốn xin nhập quốc tịch Việt Nam, người Việt Nam đăng ký định cư ở nước ngoài, thay đổi thông tin nhân khẩu…
  • Sử dụng Giấy xác nhận độc thân với mục đích khác theo quy định hoặc theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý:

  • Khi cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân, cơ quan hộ tịch sẽ ghi rõ mục đích sử dụng trong Giấy xác nhận theo nội dung đăng ký của người yêu cầu. Công dân chỉ được sử dụng Giấy xác nhận độc thân theo đúng mục đích đã đăng ký (theo quy định tại Điều 22 và khoản 3 Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
  • Từ năm 2025, người dân sẽ không cần nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi khi đăng ký kết hôn (theo Công văn 481/BTP-HTQTCT ngày 04/02/2025 của Bộ Tư pháp và Nghị định 07/2025/NĐ-CP).

➣ Xem chi tiết: Đăng ký kết hôn có cần Giấy xác nhận độc thân không?

III. Nội dung của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Tùy thuộc vào mục đích xin xác nhận độc thân mà nội dung Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân sẽ có phần khác nhau, cụ thể:

1. Xin cấp Giấy chứng nhận độc thân với mục đích kết hôn

Căn cứ khoản 3 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, nếu công dân xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn thì nội dung của Giấy chứng nhận phải ghi rõ các thông tin sau: 

  • Thông tin cá nhân của người dự định kết hôn, cụ thể: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân.
  • Nơi dự định thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

Lưu ý: Trường hợp này cơ quan hộ tịch chỉ cấp 1 bản giấy xác nhận độc thân cho người yêu cầu.

2. Xin cấp Giấy xác nhận độc thân để sử dụng mục đích khác

Nếu công dân xin cấp Giấy chứng nhận tình trạng độc thân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn thì nội dung trong giấy sẽ gồm các thông tin quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

  • Mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, ghi rõ: Giấy xác nhận tình trạng độc thân không có giá trị để đăng ký kết hôn.
  • Số lượng Giấy xác nhận độc thân được cấp theo yêu cầu.

IV. Cách xin cấp Giấy xác nhận độc thân trực tiếp & online

Để xin cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân bạn có thể lựa chọn thực hiện bằng 1 trong 2 cách:

Dưới đây, Luật Tín Minh sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách làm thủ tục xin cấp Giấy xác nhận độc thân trực tiếp và online. Cụ thể:

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 30 Thông tư 07/2023/TT-BNG, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận độc thân được quy định như sau:

Cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp xin Giấy xác định tình trạng hôn nhân

UBND (*) cấp xã nơi thường trú

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú

Công dân Việt Nam không có nơi thường trú tại Việt Nam.

UBND cấp xã nơi cư trú

Công dân nước ngoài/người không có quốc tịch cư trú tại Việt Nam.

Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú

Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.

Ghi chú viết tắt (*): UBND - Ủy ban nhân dân.

2. Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận độc thân

Thành phần bộ hồ sơ xin Giấy xác nhận độc thân được quy định tại khoản 1, 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 31 Thông tư 07/2023/TT-BNG, bao gồm: 

  1. Tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu ban hành tại Thông tư 04/2020/TT-BTP).
  2. Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân, như: 
    • Trường hợp đã từng ly hôn: Bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật do Tòa án ban hành.
    • Trường hợp vợ/chồng đã qua đời: Giấy chứng tử của vợ hoặc của chồng.
    • Trường hợp đã làm thủ tục ly hôn ở nước ngoài: Trích lục ghi chú ly hôn.
  3. Trường hợp xin Giấy xác nhận độc thân để đăng ký kết hôn ở nước ngoài, bổ sung thêm:
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh cấp (nếu trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện khu vực lãnh sự quán nơi cư trú trước đây cấp hoặc văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú (nếu đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau). 

⤓ Tải mẫu miễn phí: Mẫu tờ khai xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Lưu ý: Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài xin cấp Giấy chứng nhận độc thân tại Cơ quan đại diện khu vực lãnh sự quán không cần cung cấp các loại giấy tờ số 2 và số 3 trong trường hợp:

  • Thông tin và số định danh cá nhân của người đó đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 
  • Đồng thời, Cơ quan đại diện có thể khai thác thông tin của người đó trực tuyến.

3. Thủ tục xin cấp Giấy xác nhận độc thân trực tiếp & online

Trình tự thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân được tiến hành theo quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 31 Thông tư 07/2023/TT-BNG, bao gồm 3 bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ xin Giấy chứng nhận độc thân

Bạn chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ xin xác nhận tình trạng hôn nhân như Luật Tín Minh đã chia sẻ.

➨ Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định

  • Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú theo đúng quy định.
  • Trường hợp làm Giấy xác nhận độc thân online: Bạn truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia, đăng nhập, làm theo hướng dẫn và nộp hồ sơ.

➨ Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền kiểm duyệt hồ sơ và trả kết quả 

Sau khi kiểm tra và xác minh hồ sơ, nếu yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn là hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy xác nhận độc thân theo đúng quy định:

  • Thời hạn cấp Giấy xác nhận độc thân là 3 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ.
  • Cán bộ công chức tư pháp - hộ tịch thuộc UBND cấp xã hoặc cán bộ lãnh sự thuộc Cơ quan đại diện sẽ kiểm tra và xác minh tính thực tế của hồ sơ.
  • Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự sẽ chịu trách nhiệm ký cấp Giấy xác nhận độc thân.

Lưu ý: 

Theo khoản 4 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP), trường hợp cá nhân yêu cầu xác nhận tình trạng độc thân đã từng thường trú ở nhiều nơi khác nhau thì cần cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây (nếu có).

Cơ quan chức năng dựa vào thông tin công dân cung cấp để xác minh tình trạng hôn nhân thông qua dữ liệu được kết nối trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp không tra cứu được dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu thì cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ phải phối hợp với các cơ quan khác có liên quan để xác minh theo đúng quy định.

Trong trường hợp này, thời gian giải quyết hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận độc thân có thể kéo dài hơn.

Xem chi tiết: Thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Để đơn giản hóa hồ sơ, quy trình và rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục, bạn có thể cân nhắc sử dụng dịch vụ làm Giấy xác nhận độc thân trọn gói tại Luật Tín Minh.

Đội ngũ luật sư chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm tại Luật Tín Minh sẽ trực tiếp chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục pháp lý từ A - Z và bàn giao Giấy chứng nhận độc thân tận nơi cho khách hàng theo yêu cầu.

➧ Chi phí dịch vụ làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trọn gói: Từ 2.000.000 đồng.

➧ Thời gian bàn giao Giấy xác nhận độc thần là: Từ 3 - 5 ngày làm việc.

Liên hệ Luật Tín Minh qua hotline 0983.081.379 để nhận tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng từ luật sư chuyên môn cao.

Xem chi tiết: Dịch vụ làm Giấy chứng nhận độc thân.

V. Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về thời hạn sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là:

  • 6 tháng, tính từ ngày cấp.
  • Hoặc tính đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân. 

Ví dụ: Bạn được cấp Giấy xác nhận tình trạng độc thân vào ngày 18/02/2025. Đến ngày 20/03/2025, bạn đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng độc thân sẽ chỉ có hiệu lực đến ngày 20/03/2025.

VI. Lệ phí cấp Giấy xác nhận độc thân (xác nhận tình trạng hôn nhân)

Mức lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 3 và điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi tại điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC), cụ thể: 

  • Lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi cá nhân xin cấp giấy chứng nhận quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương.

Ví dụ về lệ phí xin cấp Giấy xác nhận độc thân tại một số tỉnh, thành phố:

Tỉnh/thành phố

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân (độc thân)

Căn cứ pháp lý

Hà Nội

3.000 đồng/1 việc

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

Đà Nẵng

15.000 đồng/bản

Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND

TP. HCM

3.000 đồng/trường hợp

Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND

➤ Tóm lại, khi làm thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cá nhân cần liên hệ cơ quan có thẩm quyền để biết chính xác mức lệ phí cần nộp tại địa phương.

VII. Mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất

VIII. Câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục xin Giấy xác nhận độc thân

1. Giấy xác nhận độc thân có hiệu lực bao lâu?

Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận độc thân là 6 tháng, tính từ ngày được cấp hoặc hết hạn khi thay đổi tình trạng hôn nhân (quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

Xem chi tiết: Thời hạn Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Điều 30 Thông tư 07/2023/TT-BNG, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận độc thân thuộc về:

  • UBND cấp xã nơi cư trú, thường trú hoặc tạm trú đối với: công dân Việt Nam có/không có nơi thường trú tại Việt Nam, người nước ngoài/người không có quốc tịch cư trú tại Việt Nam.
  • Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.

Xem chi tiết: Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?

3. Có mấy cách làm Giấy xác nhận độc thân?

Có 2 cách làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân, bao gồm:

  • Làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân) trực tiếp.
  • Làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân) online.

Xem chi tiết: Hướng dẫn làm Giấy xác nhận độc thân.

4. Cách làm thủ tục xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp?

Để xin cấp Giấy xác nhận độc thân trực tiếp, bạn tiến hành theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ xin Giấy xác nhận độc thân.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định.
  • Bước 3: Chờ cơ quan có thẩm quyền kiểm duyệt hồ sơ và trả kết quả.

Xem chi tiết: Thủ tục xin Giấy xác nhận độc thân.

5. Cách làm Giấy xác nhận độc thân online nhanh?

Muốn làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online, bạn thực hiện như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ xin Giấy xác nhận độc thân.
  • Bước 2: Truy cập, đăng nhập tài khoản và nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Bước 3: Chờ cơ quan có thẩm quyền kiểm duyệt hồ sơ và trả kết quả.

Xem chi tiết: Cách xin Giấy xác nhận độc thân online.

6. Xin Giấy xác nhận tình trạng độc thân cần những giấy tờ gì?

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 31 Thông tư 07/2023/TT-BNG, hồ sơ xin Giấy xác nhận độc thân bao gồm:

  • Tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh tình trạng hôn nhân là độc thân.

Xem chi tiết: Hồ sơ xin Giấy xác nhận độc thân.

7. Nhờ người thân làm Giấy chứng nhận độc thân có được không?

Được. Bạn có thể ủy quyền để nhờ người thân hoặc người khác (không phải người thân) thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận độc thân (quy định tại Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!