
Khái niệm, đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là gì? Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Khung hình phạt tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2022), bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 01/11/2019.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.
II. Quyền sở hữu công nghiệp là gì và gồm những quyền nào?
Quyền sở hữu công nghiệp là một nội dung cốt lõi của quyền sở hữu trí tuệ, gắn trực tiếp với hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo hộ lợi thế cạnh tranh của chủ thể trên thị trường. Việc nắm rõ khái niệm và cách thức xác lập quyền giúp tổ chức, cá nhân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp và hạn chế tranh chấp phát sinh.
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền sở hữu công nghiệp được quy định là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp (*) do mình trực tiếp sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp, đồng thời bao gồm cả quyền bảo vệ mình trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
(*) Các đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm:
- Sáng chế.
- Nhãn hiệu.
- Chỉ dẫn địa lý.
- Tên thương mại.
- Bí mật kinh doanh.
- Kiểu dáng công nghiệp.
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, pháp luật quy định về xác lập quyền sở hữu công nghiệp như sau:
➧ Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện theo:
- Thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.
- Hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Lưu ý:
Riêng đối với nhãn hiệu nổi tiếng, việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp không phụ thuộc vào việc đăng ký bảo hộ mà dựa trên cơ sở sử dụng.
➧ Đối với chỉ dẫn địa lý
Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập căn cứ vào quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan có thẩm quyền theo theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo thủ tục đăng ký được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.
➧ Đối với tên thương mại
Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.
➧ Đối với bí mật kinh doanh
Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở:
- Biết, tiếp cận và nắm giữ bí mật kinh doanh theo cách hợp pháp.
- Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo mật thông tin đó.
➧ Đối với quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
Được xác lập dựa trên hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh, nhằm bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật.

III. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xử phạt thế nào?
|
Yếu tố cấu thành tội phạm
|
Chi tiết
|
|
Chủ thể
|
Cá nhân có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật Hình sự. |
|
Khách thể
|
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam. |
|
Mặt khách quan
|
Tội phạm được thể hiện thông qua việc người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau:
- Chiếm đoạt quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp, gồm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu đang được bảo hộ tại Việt Nam.
- Có hành vi sử dụng bất hợp pháp đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.
|
|
Mặt chủ quan
|
- Người phạm tội thực hiện tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với lỗi cố ý.
- Tội phạm được thực hiện nhằm mục đích kinh doanh, thu lợi.
|
➣ Xem thêm: Cấu thành tội phạm là gì?
Mức xử phạt tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được quy định rõ tại Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Cụ thể, khi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu đang được pháp luật Việt Nam bảo hộ, thì tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm mà cá nhân hoặc pháp nhân thương mại sẽ bị xử phạt như sau:
2.1. Quy định xử phạt đối với cá nhân
➧ Khung 1: Phạt tiền từ 50 - 500 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ - 3 năm tù
Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Hành vi xâm phạm được thực hiện với đối tượng là chỉ dẫn địa lý có tính chất thương mại hoặc hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.
- Khoản lợi bất chính thu được đạt từ 100 - dưới 300 triệu đồng.
- Gây thiệt hại từ 200 - dưới 500 triệu đồng cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu.
- Giá trị của hàng hóa vi phạm nằm trong khoảng từ 200 - dưới 500 triệu đồng.
➧ Khung 2: Phạt tiền từ 500 triệu - 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm
Cá nhân thực hiện tội phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Phạm tội có tổ chức (1);
- Có từ 2 lần phạm tội trở lên (2);
- Khoản lợi bất chính thu được đạt từ 300 triệu đồng trở lên (3);
- Gây thiệt hại từ 500 triệu đồng trở lên cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu (4);
- Giá trị của hàng hóa vi phạm từ 500 triệu đồng trở lên (5).
Lưu ý:
Bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung, bao gồm:
- Phạt tiền với mức từ 20 - 200 triệu đồng.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc thực hiện một số công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.
2.2. Quy định xử phạt đối với pháp nhân thương mại
➧ Khung 1: Phạt tiền từ 500 triệu - 2 tỷ đồng
Pháp nhân thương mại thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hành vi xâm phạm diễn ra với quy mô thương mại.
- Có khoản thu lợi bất chính từ 200 - dưới 300 triệu đồng.
- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu từ 300 - dưới 500 triệu đồng.
- Giá trị của hàng hóa vi phạm từ 300 - dưới 500 triệu đồng.
Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn bị áp dụng khung hình phạt này nếu thuộc 1 trong trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:
- Thu lợi bất chính với mức từ 100 - dưới 200 triệu đồng;
- Gây thiệt hại cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu từ 100 - dưới 300 triệu đồng;
- Giá trị của hàng hóa vi phạm từ 100 - dưới 300 triệu đồng.
➧ Khung 2: Phạt tiền từ 2 - 5 tỷ đồng hoặc bị buộc tạm ngừng hoạt động từ 6 tháng - 2 năm
Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (1), (2), (3), (4) hoặc (5).
Lưu ý:
Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:
- Phạt tiền với mức phạt từ 100 - 500 triệu đồng.
- Bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn trong thời hạn từ 1 - 3 năm.
Dựa theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (đã được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022), pháp luật quy định thời hạn và phạm vi hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp như sau:
- Văn bằng bảo hộ có giá trị pháp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Bằng độc quyền sáng chế bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và chấm dứt khi hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn.
- Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kết thúc sau 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có thời hạn 5 năm tính từ ngày nộp đơn.
- Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực kể từ ngày cấp và chấm dứt tại thời điểm sớm nhất trong các thời điểm sau:
- Sau 10 năm kể từ ngày nộp đơn;
- Sau 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc từ lần đầu thiết kế bố trí được người có quyền cho phép khai thác thương mại hợp pháp ở bất kỳ quốc gia nào.
- Sau 15 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được tạo thành.
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có thời hạn 10 năm tính từ ngày nộp đơn.
- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có thời hạn kể từ ngày được cấp và không bị giới hạn về thời gian có hiệu lực.
- Đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư về đăng ký quốc tế nhãn có chỉ định Việt Nam:
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn 12 tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo đăng ký quốc tế nhãn hiệu đó chỉ định Việt Nam hoặc từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với nhãn hiệu trong đăng ký quốc tế đó (tùy theo thời điểm nào đến trước).
- Thời hạn hiệu lực: Tính theo quy định của Nghị định thư và Thỏa ước Madrid.
- Đối với đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam:
- Thời điểm có hiệu lực: Từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn 6 tháng tính từ ngày Văn phòng quốc tế công bố đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp đó hoặc từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế đó.
- Thời hạn hiệu lực: Được tính theo quy định của Thỏa ước La Hay.
Lưu ý:
1) Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được phép gia hạn tối đa hai lần liên tiếp, mỗi lần kéo dài thêm 5 năm.
2) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được phép gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần kéo dài 10 năm.
V. Câu hỏi thường gặp về quyền sở hữu công nghiệp
1. Thế nào là quyền sở hữu công nghiệp?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là quyền của cá nhân, tổ chức đối với những đối tượng sở hữu công nghiệp do mình trực tiếp sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp, đồng thời bao gồm cả quyền bảo vệ mình trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
➣ Xem chi tiết: Các đối tượng sở hữu công nghiệp.
2. Cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể bị xử phạt như thế nào?
Dựa trên Điều 226 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cá nhân cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam có thể bị xử lý theo các khung hình phạt sau:
- Khung 1: Phạt tiền với mức từ 50 - 500 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
- Khung 2: Phạt tiền với mức từ 500 triệu - 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền với mức từ 20 triệu - 200 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.
➣ Xem chi tiết: Khung hình phạt tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
3. Thời gian bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được quy định bao lâu?
Theo Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định như sau:
- Có giá trị pháp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Bằng độc quyền sáng chế bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày được cấp và chấm dứt khi hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn.
- Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kết thúc sau 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
- …
➣ Xem chi tiết: Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.