Luật Tín Minh

Cấu Thành Tội Phạm là gì? Các Yếu tố Cấu Thành Tội Phạm

Tìm hiểu 4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì: mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm, mặt khách thể của tội phạm và mặt chủ thể của tội phạm.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Tội phạm là gì? Cấu thành tội phạm là gì?

1. Tội phạm là gì?

Theo Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015, tội phạm được định nghĩa như sau:

  • Là hành vi có tính chất nguy hiểm đối với xã hội, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại, xâm phạm đến:
    • Các quyền và lợi ích hợp pháp, quyền con người của công dân.
    • Các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức.
    • Chế độ kinh tế, chế độ chính trị, nền văn hóa của đất nước.
    • Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
    • Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ Quốc.
  • Được quy định trong Bộ luật Hình sự: Chỉ những hành vi được liệt kê trong Bộ luật Hình sự mới bị coi là tội phạm, tuân theo nguyên tắc "không có tội nếu không có luật".
  • Do chủ thể là pháp nhân thương mại hoặc người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.
  • Có lỗi cố ý hoặc vô ý: Hành vi phạm tội được thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý.

Ví dụ về tội phạm:

Ông A năm nay 25 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Ông A cho ông B vay tiền với lãi suất 10%/tháng, cao hơn mức lãi suất cho vay tối đa hợp lệ. Hành vi này của ông A chính là hành vi phạm tội cho vay nặng lãi. 

Xem thêm: 

2. Cấu thành tội phạm là gì?

Cấu thành tội phạm là tổng hợp các đặc trưng, dấu hiệu pháp lý cần và đủ mà Bộ luật Hình sự quy định đối với một tội danh cụ thể.

Đây được xem là “khuôn mẫu” để cơ quan tiến hành tố tụng đối chiếu, từ đó xác định:

  • Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội có phải là tội phạm hay không.
  • Có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi có tính nguy hiểm đối với xã hội của người thực hiện hay không.
  • Nếu hành vi có tính nguy hiểm đối với xã hội được xác định là tội phạm thì cụ thể đó là tội phạm gì và cần áp dụng điều luật nào để xử lý.

3. Vai trò của các yếu tố cấu thành tội phạm

  • Là cơ sở để định tội danh, quyết định hình phạt phù hợp.
  • Tránh tình trạng xử lý sai khi hành vi chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm.
  • Tránh bỏ lọt tội phạm khi hành vi bị đánh giá sai.
  • Bảo đảm nguyên tắc pháp chế trong tố tụng hình sự.

III. Các yếu tố cấu thành tội phạm gồm những gì?

Một tội phạm được xác định khi có đủ 4 yếu tố sau: yếu tố về mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể. Thiếu một trong bốn yếu tố thì không thể kết luận hành vi là tội phạm.

1. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan là biểu hiện bên ngoài của tội phạm, giúp xác định mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội và khung hình phạt sẽ áp dụng. Mặt khách quan của tội phạm được thể hiện qua:

➧ Hành vi nguy hiểm cho xã hội:

  • Đây là dấu hiệu buộc phải có ở bất cứ loại tội phạm nào. 
  • Hành vi nguy hiểm xã hội ở đây có thể là hành vi không hành động (chẳng hạn như hành vi không cứu người đang bị nguy hiểm về tính mạng) và hành vi hành động (ví dụ như hành vi cướp tài sản, giết người…).

➧ Hậu quả của tội phạm:

Đây không phải là dấu hiệu bắt buộc để xác định tội phạm. Một số tội danh bắt buộc phải có hậu quả để cấu thành (ví dụ: tội vô ý làm chết người) và một số tội danh không nhất thiết phải có hậu quả (ví dụ: tội tàng trữ ma túy).

➧ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

Phải chứng minh rằng hậu quả xảy ra do chính hành vi nguy hiểm gây ra, không phải do nguyên nhân khách quan khác.

➧ Các dấu hiệu khác:

  • Công cụ được dùng để thực hiện hành vi (dao, súng, gậy…).
  • Phương pháp áp dụng (lén lút, dùng vũ lực, đe dọa…).
  • Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh phạm tội.
 

2. Mặt chủ quan của tội phạm

Là các yếu tố thuộc đời sống nội tâm (hay nói cách khác là những diễn biến tâm lý bên trong) của người thực hiện hành vi phạm tội, bao gồm:

➧ Lỗi của người phạm tội:

Lỗi là dấu hiệu bắt buộc của mọi tội phạm, được hiểu là thái độ tâm lý bên trong của người thực hiện hành vi phạm tội đối với:

  • Hành vi có tính nguy hiểm với xã hội của bản thân.
  • Hậu quả nguy hiểm cùng khả năng có thể tạo nên hậu quả nguy hiểm cho xã hội từ hành vi đó.

Lỗi của người phạm tội được chia thành 2 loại:

  • Cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp, tức người phạm tội nhận thức rõ hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra).
  • Vô ý (vô ý do cẩu thả hoặc vô ý do quá tự tin, tức người phạm tội thực hiện hành vi do thiếu cẩn trọng hoặc không thấy trước hậu quả).

➧ Mục đích phạm tội:

Mục đích phạm tội được hiểu là điều mà người phạm tội mong muốn đạt được sau khi thực hiện hành vi có tính nguy hiểm với xã hội. Đây không phải là dấu hiệu bắt buộc của mọi tội phạm mà chỉ là dấu hiệu bắt buộc đối với một số tội danh nhất định.

Ví dụ:

  • Tội cướp tài sản có mục đích là chiếm đoạt tài sản.
  • Tội khủng bố có mục đích gây hoảng sợ cho công chúng.

➧ Động cơ phạm tội:

Đây chính là động lực thúc đẩy việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội của người phạm tội. Một số tội phạm hiện tại yêu cầu xem xét động cơ, chẳng hạn giết người vì động cơ đê hèn là tình tiết định khung tăng nặng.

3. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm được hiểu là đối tượng đã thực hiện hành vi phạm tội, được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

➧ Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

  • Đủ 14 tuổi - dưới 16 tuổi: Chỉ phải chịu trách nhiệm về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng/rất nghiêm trọng đối với một số tội phạm nhất định.
  • Đủ 16 tuổi trở lên: Phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm.

Xem chi tiết: Các loại tội phạm.

➧ Có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi phạm tội được coi là chủ thể của tội phạm khi có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức sẽ không bị coi là chủ thể tội phạm.

4. Khách thể của tội phạm

Khách thể là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và bị xâm phạm bởi hành vi phạm tội.

Ví dụ:

  • Tội trộm cắp tài sản xâm phạm quan hệ sở hữu.
  • Tội giết người xâm phạm quan hệ nhân thân.
  • Tội đưa hối lộ xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan Nhà nước.

Khách thể giúp phân biệt các tội danh với nhau, nhất là trong các tội xâm phạm tài sản, sức khỏe, danh dự…

IV. Có mấy loại tội phạm theo quy định mới nhất?

Theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi năm 2017), tội phạm được chia thành 4 loại dựa trên tính chất và mức độ nguy hiểm:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt là 3 năm tù.
  • Tội phạm nghiêm trọng: Khung hình phạt cao nhất từ trên 3 năm đến 7 năm tù.
  • Tội phạm rất nghiêm trọng: Khung hình phạt cao nhất từ trên 7 năm đến 15 năm tù.
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Khung hình phạt cao nhất từ trên 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Xem chi tiết: Phân loại tội phạm.

V. Câu hỏi thường gặp về cấu thành tội phạm

1. Một hành vi nguy hiểm cho xã hội thiếu một yếu tố cấu thành tội phạm có bị coi là tội phạm?

Không. Một hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ bị coi là tội phạm khi có đủ cả 4 yếu tố cấu thành tội phạm, thiếu bất kỳ yếu tố nào hành vi đều không được xác định là tội phạm theo pháp luật hình sự.

Xem chi tiết: 4 yếu tố cấu thành tội phạm. 

2. Khi nào hành vi bị xem là chuẩn bị phạm tội?

Chuẩn bị phạm tội là việc chủ thể tiến hành tìm kiếm, chuẩn bị phương tiện, công cụ hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm. Ngoài ra, việc chủ thể thành lập nhóm tội phạm hoặc tham gia vào một nhóm tội phạm bất kỳ cũng được xem là hành vi chuẩn bị phạm tội (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt theo luật định).

3. Người dưới 14 tuổi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có bị coi là tội phạm không?

Không. Người dưới 14 tuổi không phải chủ thể của tội phạm, do đó không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, những đối tượng này vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, như giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng.

Xem chi tiết: Chủ thể của tội phạm là gì?

4. Cấu thành tội phạm có phải lúc nào cũng gồm đủ 4 yếu tố?

Đúng. Tuy nhiên, mỗi tội danh sẽ yêu cầu các dấu hiệu đặc thù khác nhau.

5. Cấu thành vật chất và cấu thành hình thức khác nhau thế nào?

  • Cấu thành vật chất: Phải có hậu quả thực tế xảy ra (ví dụ: tội vô ý làm chết người).
  • Cấu thành hình thức: Chỉ cần hành vi nguy hiểm, không cần hậu quả xảy ra (ví dụ: tội tàng trữ ma túy).

6. Một hành vi có thể bị xử lý theo nhiều tội danh không?

Một hành vi chỉ cấu thành một tội danh. Nhưng nếu người phạm tội thực hiện nhiều hành vi phạm tội độc lập thì có thể bị xử lý nhiều tội.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!