Luật Tín Minh

Trường hợp chuyển hình phạt tử hình xuống chung thân là gì

Tử hình là gì? Tù chung thân là gì? Tử hình có được giảm án không? Những trường hợp được chuyển từ hình phạt tử hình xuống tù chung thân, từ 01/11/2025.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP, có hiệu lực từ ngày 01/11/2025.
  • Luật Thi hành án hình sự 2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
  • Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

II. Pháp luật quy định hình phạt tử hình ở Việt Nam như thế nào?

Để hiểu rõ quy định của pháp luật về hình phạt tử hình, bạn cần biết được tử hình là hình phạt gì và cách thức thi hành án tử hình được áp dụng tại Việt Nam hiện nay.

1. Hình phạt tử hình là gì?

Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS 2015) có quy định về hình phạt tử hình như sau:

  • Tử hình là hình phạt cao nhất, nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình phạt của luật hình sự Việt Nam (tức sẽ tước bỏ quyền được sống của tội phạm bị kết án tử hình).
  • Hình phạt này chỉ áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thuộc danh sách các tội danh bị xử phạt tử hình theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam như:
    • Tội phản bội Tổ quốc.
    • Tội khủng bố, bạo loạn.
    • Tội giết người, hiếp dâm người dưới 16 tuổi.
    • Tội mua bán, sản xuất chất ma túy.
    • Các tội danh nghiêm trọng khác được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự 2015.

Xem thêm: Quy định về hình phạt tử hình tại Việt Nam.

2. Hình thức thi hành án tử hình ở Việt Nam hiện nay

Khoản 1 Điều 82 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về hình thức thi hành án tử hình như sau:

Điều 82. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình

1. Thi hành án tử hình được thực hiện bằng tiêm thuốc độc. Quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc do Chính phủ quy định.


Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì Việt Nam hiện tại chỉ áp dụng duy nhất một hình thức thi hành án tử hình là tiêm thuốc độc.

Trình tự thi hành án tử hình phải được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Thi hành án hình sự năm 2019 (khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 82), đồng thời tuân thủ hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 43/2020/NĐ-CP.

Lưu ý:

Theo khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi năm 2025), các đối tượng phạm tội dưới đây sẽ không bị áp dụng hình phạt tử hình:

  • Người được xác định đang mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 3 tuổi (tức chưa đủ 36 tháng tuổi).
  • Người khi phạm tội hoặc khi xét xử đã đủ 75 tuổi trở lên.

Xem chi tiết: Quy trình thi hành án tử hình.

III. Tù chung thân là hình phạt gì?

Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn (1), áp dụng đối với những đối tượng phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải chịu hình phạt tử hình (quy định tại Điều 39 BLHS 2015).

Chú thích:

(1): Hình phạt tù không thời hạn có nghĩa là khi bị kết án tù chung thân, người phạm tội sẽ bị giam giữ trong tù cho đến cuối đời. Tù chung thân không có mức thời gian cụ thể như các hình phạt tù có thời hạn.

Lưu ý:

  • Hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với người phạm tội dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội bị kết án tù chung thân vẫn có cơ hội được giảm án và tái nhập xã hội sau khi đã chấp hành một phần hình phạt tù và đáp ứng các điều kiện giảm án khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Tù chung thân bao nhiêu năm được giảm án?

IV. 3 trường hợp án tử hình được chuyển thành tù chung thân - Từ 01/11/2025

Từ ngày 01/11/2025, người bị kết án tử hình trước ngày 01/07/2025 mà chưa thi hành án sẽ được chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp dưới đây (căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP):

1. Người bị kết án tử hình mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối

➧ Theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của BLHS 2015 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi BLHS 2025) và Điều 2 Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP, người bị kết án tử hình bị bệnh ung thư giai đoạn cuối sẽ được xem xét, chuyển từ hình phạt tử hình thành tù chung thân.

Lưu ý:

Việc chuyển hình phạt tử hình xuống tù chung thân trong trường hợp này chỉ được thực hiện khi:

  • Có kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh(2) cấp chuyên sâu theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng ung thư giai đoạn cuối của phạm nhân.
  • Văn bản hướng dẫn thi hành xác định rõ phạm nhân bị mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.

Chú thích:

(2): Thời gian kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đưa ra không được quá 6 tháng, tính từ thời điểm ban hành đến thời điểm Chánh án Tòa án nhân dân (TAND) tối cao xem xét, quyết định về việc chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân.

➧ Sau khi nhận được văn bản của trại tạm giam (thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an cấp tỉnh) về việc phạm nhân bị kết án tử hình đang mắc ung thư giai đoạn cuối hoặc trong quá trình rà soát thì phát hiện phạm nhân bị kết án tử hình thuộc trường hợp trên, Tòa án đã xét xử sơ thẩm sẽ tiến hành lập danh sách các phạm nhân được chuyển từ án tử hình thành tù chung thân. Danh sách này cùng hồ sơ vụ án, tài liệu liên quan sẽ được gửi đến Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tối cao. 

➧ Chánh án TAND tối cao sẽ xem xét, quyết định chuyển hình phạt tử hình sang tù chung thân sau khi tiếp nhận danh sách phạm nhân được chuyển hình phạt xuống tù chung thân, kèm theo hồ sơ vụ án, tài liệu liên quan và ý kiến của VKSND tối cao.

2. Người bị kết án tử hình do phạm 1 trong 8 tội danh đã được xóa bỏ án tử hình

Khoản 2 Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP có quy định, người bị án kết án tử hình do phạm 1 trong 8 tội danh đã được bỏ án tử hình từ ngày 01/07/2025 dưới đây sẽ được chuyển hình phạt sang tù chung thân:

STT

Các tội danh được xóa bỏ án tử hình

Căn cứ pháp lý

1

Tội hoạt động nhằm mục đích lật đổ chính quyền nhân dân

Điều 109 BLHS 2015

2

Tội gián điệp

Điều 110 BLHS 2015

3

Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 114 BLHS 2015

 

4

Tội buôn bán và sản xuất hàng giả là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh 

Điều 194 BLHS 2015 (sửa đổi năm 2017)

Luật sửa đổi BLHS 2025

5

Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Điều 250 BLHS 2015

6

Tội tham ô tài sản

Điều 353 BLHS 2015

7

Tội nhận hối lộ

Điều 354 BLHS 2015

8

Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược

Điều 421 BLHS 2015

Đồng thời, khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 cũng có quy định, những người đã bị tuyên án tử hình về 1 trong 8 tội danh này trước ngày 01/07/2025 nhưng chưa thi hành án sẽ được chuyển hình phạt từ tử hình sang tù chung thân.

Xem thêm: 8 tội danh được bỏ hình phạt tử hình - Từ ngày 01/07/2025.

3. Bị kết án tử hình về tội sản xuất/mua bán trái phép chất ma túy trong một số trường hợp

Đối với người bị kết án tử hình do phạm tội sản xuất hoặc mua bán trái phép chất ma túy thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được chuyển thành hình phạt tù chung thân, cụ thể:

3.1 Thể tích, khối lượng chất ma túy không vượt mức tối thiểu để xác định tội phạm

Người bị kết án tử hình về tội sản xuất/mua bán trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 và Điều 4 Nghị quyết 03/2025/NQ/HĐTP, khối lượng, thể tích chất ma túy được xác định trong bản án bằng hoặc thấp hơn khối lượng, thể tích chất ma túy thấp nhất (tức không vượt mức tối thiểu) mà Bộ luật Hình sự quy định dưới đây sẽ được chuyển sang hình phạt tù chung thân:

➧ Đối với người bị kết án tử hình về tội sản xuất trái phép chất ma túy:

  • Nhựa cần sa, nhựa thuốc phiện hoặc cao côca có khối lượng không vượt quá 30 kg.
  • Heroine, Methamphetamine, Cocaine, Amphetamine, XLR- 11 hoặc MDMA có khối lượng không vượt quá 3 kg.
  • Các chất ma túy khác ở dạng rắn có khối lượng không vượt quá 9 kg.
  • Các chất ma túy khác ở dạng lỏng có thể tích không vượt quá 22 lít.
  • Có từ 2 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng/thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng/thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điều nêu trên.

➧ Đối với người bị kết án tử hình về tội mua bán trái phép chất ma túy:

  • Nhựa cần sa, nhựa thuốc phiện hoặc cao côca có khối lượng không vượt quá 30 kg.
  • Heroine, Methamphetamine, Cocaine, Amphetamine, XLR- 11 hoặc MDMA có khối lượng không vượt quá 3 kg.
  • Các bộ phận của cây cần sa (lá, rễ, thân, cành, hoa, quả), lá cây côca, lá khát (lá cây Catha edulis) hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng không vượt quá 150 kg.
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng không vượt quá 1.200 kg.
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng không vượt quá 300 kg.
  • Các chất ma túy khác ở dạng rắn có khối lượng không vượt quá 9 kg.
  • Các chất ma túy khác ở dạng lỏng có thể tích không vượt quá 22 lít.
  • Có từ 2 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng/thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng/thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điều nên trên.

3.2 Khối lượng, thể tích của chất ma túy vượt mức tối thiểu để xác định tội phạm nhưng người phạm tội không phải người chỉ huy, cầm đầu, chủ mưu hoặc không có từ 2 tình tiết tăng nặng trở lên

Điểm b khoản 3 Điều 2 và Điều 5 Nghị quyết 03/2025/NQ/HĐTP có quy định, người bị kết án tử hình do phạm tội sản xuất hoặc mua bán trái phép chất ma túy sẽ được chuyển sang tù chung thân nếu trong bản án xác định khối lượng, thể tích chất ma túy vượt mức tối thiểu để xác định tội phạm được quy định tại Điều 4 Nghị quyết 03/2025/NQ/HĐTP nhưng không phải là người chỉ huy, cầm đầu, chủ mưu(3) hoặc không có từ 2 tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trở lên(4) sẽ được chuyển sang án tù chung thân. 

Ghi chú:

Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 03/2025/NQ/HĐTP, người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy và tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với trường hợp này được quy định như sau:

(3) Người chỉ huy, cầm đầu hoặc chủ mưu:

  • Người chủ mưu được hiểu là người thành lập, lôi kéo hoặc rủ rê nhóm đồng phạm thực hiện hành vi phạm tội.
  • Người cầm đầu được hiểu là người khởi xướng và định hướng hoạt động của nhóm đồng phạm thông qua việc đề xuất chủ trương, ý tưởng hoặc kế hoạch.
  • Người chỉ huy được hiểu là người phân công công việc, giao trách nhiệm, giám sát hoặc trực tiếp điều hành hoạt động của nhóm đồng phạm.
  • Người có hành vi tổ chức việc thực hiện tội phạm cũng được coi là người chủ mưu, cầm đầu hoặc chỉ huy.

(4): Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Đối với trường hợp này, việc chuyển hình phạt được Tòa án quyết định dựa trên các tình tiết tăng nặng theo Điều 52 BLHS 2015, không căn cứ vào các tình tiết giảm nhẹ tại Điều 51 BLHS 2015.

Xem thêm: 

V. Câu hỏi thường gặp về việc chuyển hình phạt tử hình xuống chung thân

1. Tử hình là hình phạt gì?

Tử hình là hình phạt cao nhất, nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình phạt của luật hình sự Việt Nam, được áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thuộc danh sách các tội danh bị xử phạt tử hình theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam. 

Xem chi tiết: Tử hình là gì?

2. Thế nào là tù chung thân?

Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn, áp dụng đối với những người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải bị tuyên án tử hình.

Xem chi tiết: Tù chung thân là gì?

3. Trường hợp nào phạm nhân được chuyển hình phạt tử hình xuống chung thân?

Từ ngày 01/11/2025, người bị kết án tử hình trước ngày 01/07/2025 mà chưa thi hành án thì được chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp sau:

  • Bị mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.
  • Phạm 1 trong 8 tội danh đã được bỏ án tử hình.
  • Bị kết án tử hình về tội sản xuất hoặc mua bán trái phép chất ma túy thuộc các trường hợp được chuyển sang tù chung thân.

Xem chi tiết: Trường hợp được chuyển từ án tử hình xuống chung thân - Từ 01/11/2025.

4. Hình thức thi hành án tử hình tại Việt Nam hiện nay là gì?

Hiện nay, Việt Nam chỉ áp dụng một hình thức thi hành án tử hình duy nhất là tiêm thuốc độc.

Xem chi tiết: Hình thức tử hình.

5. Tử hình có được giảm án không?

Có. Người bị kết án tử hình có thể được giảm xuống tù chung thân nếu thuộc các trường hợp mà pháp luật quy định, chẳng hạn như: bị ung thư giai đoạn cuối, phạm 1 trong 8 tội danh đã được bỏ án tử hình hoặc thuộc trường hợp đặc biệt liên quan đến các tội ma túy theo Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!