
Quy định về thời hạn sử dụng đất, thời gian được gia hạn quyền sử dụng đất các loại. Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất, mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024, hiệu lực từ ngày 01/08/2024.
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/08/2024.
II. Gia hạn thời hạn sử dụng đất là gì?
Theo khoản 18 Điều 3 Luật Đất đai 2024, gia hạn quyền, thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng đất sau khi đã hết thời hạn sử dụng đất với mục đích đang sử dụng.
III. Quy định về thời hạn sử dụng đất, thời gian được gia hạn quyền sử dụng đất
1. Quy định về thời hạn sử dụng đất các loại đất
Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024, thời hạn sử dụng của các loại đất tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài quy định bên dưới) được quy định như sau:
Loại đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân với mục đích trực tiếp sản xuất nông nghiệp (*).
|
50 năm.
|
Đất nông nghiệp được Nhà nước cho cá nhân thuê.
|
Không quá 50 năm.
|
Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất.
|
Tùy vào thời hạn của dự án/đơn xin của chủ đầu tư, nhưng không quá 50 năm.
|
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất mà thời hạn hoạt động của dự án lâu hơn 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư.
|
Tùy thuộc thời hạn của dự án, nhưng không quá 70 năm.
|
Đất được Nhà nước cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê với mục đích xây dựng trụ sở làm việc.
|
Không quá 99 năm.
|
Ghi chú (*):
Bao gồm các mục đích: trồng cây lâu năm, trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định.
—
Lưu ý:
Quy định trên không áp dụng đối với các loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài được quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 như:
- Đất quốc phòng, an ninh.
- Đất ở, đất tín ngưỡng, đất tôn giáo.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, không mang mục đích kinh doanh.
- Đất cơ sở lưu giữ tro cốt, đất cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ, đất nghĩa trang.
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
- Đất nông nghiệp mà cộng đồng dân cư được Nhà nước giao cho quyền sử dụng nhằm mục đích bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với tín ngưỡng, phong tục, tập quán của các dân tộc.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ của cá nhân đang sử dụng ổn định, có sự công nhận của Nhà nước.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, đất xây dựng trụ sở cơ quan theo quy định.
- Đất có mục đích sử dụng chuyển từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài và ngược lại.
Gia hạn sử dụng đất được áp dụng đối với các loại đất sử dụng có thời hạn. Thời gian sử dụng đất được gia hạn tùy thuộc vào loại đất và được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
Loại đất
|
Thời gian sử dụng đất được gia hạn
|
Đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân với mục đích trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
|
50 năm.
|
Đất nông nghiệp được Nhà nước cho cá nhân thuê.
|
Không quá 50 năm.
|
Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất.
|
Không quá 50 năm.
|
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất mà thời hạn thực hiện dự án trên 50 năm.
|
Không quá 70 năm.
|
Đất được Nhà nước cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê với mục đích xây dựng trụ sở làm việc.
|
Không quá 99 năm.
|
Lưu ý:
Đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân với mục đích trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi hết thời hạn sử dụng đất cá nhân có thể tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định mà không cần làm thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, cá nhân vẫn cần thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
➣ Xem chi tiết: Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp.
IV. Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Dưới đây, Luật Tín Minh sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách chuẩn bị hồ sơ, làm thủ tục xin gia hạn quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai 2024:
1. Đăng ký gia hạn thời gian sử dụng đất ở đâu?
Các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả gia hạn thời gian sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Văn phòng đăng ký đất đai.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Thành phần bộ hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất (mẫu số 08).
- Một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp sau:
- Các loại giấy tờ có thể chứng nhận quyền sử dụng đối với đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…
- Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định.
- Văn bản thể hiện thời hạn hoạt động hoặc cho phép gia hạn thời hạn hoạt động dự án đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu đất được sử dụng với mục đích thực hiện dự án đầu tư).
⤓ Tải mẫu miễn phí: Mẫu đơn xin gia hạn thời gian sử dụng đất.
|
Trình tự, thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước như sau:
➤ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ xin gia hạn thời gian sử dụng đất như Luật Tín Minh đã chia sẻ bên trên.
➤ Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn nộp hồ sơ bằng 1 trong 3 cách thức sau:
- Cách 1: Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cách 2: Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Cách 3: Nộp online (trực tuyến) trên Cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
➤ Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiến hành xử lý hồ sơ
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, sửa đổi và nộp lại từ đầu.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính của thửa đất. Đồng thời tiến hành kiểm tra, rà soát hồ sơ, kiểm tra thực địa và tiếp tục thực hiện bước 4.
➤ Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất trình hồ sơ đến UBND có thẩm quyền
Sau khi xét thấy đề nghị gia hạn quyền sử dụng đất là phù hợp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ gia hạn sử dụng đất quyền sử dụng đất và trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định gia hạn quyền sử dụng đất.
➤ Bước 5: UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất
Sau khi nhận được hồ sơ từ Cơ quan có chức năng quản lý đất, UBND cấp có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ và ban hành quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
➤ Bước 6: Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu cần)
Nếu đất cần gia hạn thời hạn sử dụng đất thuộc trường hợp cần thu tiền thì:
- Cá nhân, tổ chức cần tiến hành nộp tiền sử dụng đất, tiền thuế đất theo thông báo nộp tiền từ cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan thuế thông báo về việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân, tổ chức cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Lưu ý:
Nếu cá nhân, tổ chức không phải nộp tiền sử dụng đất thì bỏ qua bước này.
➤ Bước 6: Ký cấp Giấy chứng nhận mới/xác nhận gia hạn quyền sử dụng đất
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận mới (đã gia hạn thời gian sử dụng đất).
Nếu cá nhân, tổ chức không yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận thay đổi gia hạn thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đã cấp.
➤ Bước 7: Trả kết quả gia hạn quyền sử dụng đất
Tổng thời gian thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất không quá 20 ngày, tính từ thời điểm nộp hồ sơ gia hạn quyền sử dụng đất.
V. Cần gia hạn thời gian sử dụng đất trong thời hạn nào?
1. Thời hạn gia hạn quyền sử dụng đất là bao lâu?
Căn cứ khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, cá nhân, tổ chức muốn gia hạn quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục gia hạn trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất và chậm nhất là 6 tháng trước khi hết hạn sử dụng đất.
2. Quá thời hạn mà không gia hạn sử dụng đất thì xử lý như thế nào?
Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, cá nhân, tổ chức không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn quyền sử dụng đất trong thời hạn quy định thì không được gia hạn sử dụng đất (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật) và bị thu hồi đất theo quy định.
Lúc này, cá nhân, tổ chức sử dụng đất cần tiến hành xử lý các tài sản gắn liền trên đất để hoàn trả mặt bằng theo quy định sau:
- Thời hạn xử lý tài sản gắn liền với đất: 24 tháng, tính từ thời điểm hết hạn sử dụng đất.
- Quá thời hạn 24 tháng, cá nhân, tổ chức không thực hiện xử lý tài sản thì Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không bồi thường tài sản gắn liền trên đất. Đồng thời, nếu phải thực hiện tháo dỡ tài sản, chủ sở hữu tài sản sẽ phải chịu chi phí tháo dỡ.
VI. Các câu hỏi thường gặp về gia hạn thời gian sử dụng đất
1. Hết thời hạn sử dụng đất thì sao?
Đối với đất có thời hạn sử dụng, trong vòng 6 tháng trước khi đất hết hạn sử dụng, cá nhân/tổ chức cần thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất với cơ quan có thẩm quyền nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất.
Lưu ý:
Quy định này không áp dụng đối với:
- Đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài.
- Đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân với mục đích trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm, trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định).
2. Đất sắp hết hạn sử dụng có gia hạn được không?
Được. Cá nhân, tổ chức có thể làm thủ tục gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024. Lưu ý thời hạn gia hạn sử dụng đất là 6 tháng trước khi đất hết hạn sử dụng. Quá thời hạn này quyền sử dụng đất sẽ không được gia hạn mà bị Nhà nước thu hồi theo đúng quy định.
➣ Xem chi tiết: Quy định về gia hạn quyền sử dụng đất.
3. Trường hợp nào không cần gia hạn sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024?
Theo Luật Đất đai 2024, có 2 trường hợp sau người sử dụng đất không cần làm thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất, bao gồm:
- Đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài được quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024.
- Đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân với mục đích trực tiếp sản xuất nông nghiệp: trồng cây lâu năm, trồng cây hằng năm, làm muối, trồng rừng… theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.
4. Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất tiến hành như thế nào?
Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất được tiến hành theo quy định tại Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiến hành xử lý hồ sơ.
- Bước 4: UBND có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất.
- Bước 5: Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu cần).
- Bước 6: Ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã gia hạn sử dụng.
- Bước 7: Trả kết quả gia hạn quyền sử dụng đất.
➣ Xem chi tiết: Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất.
5. Hồ sơ gia hạn sử dụng đất bao gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ xin gia hạn quyền sử dụng đất bao gồm các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP:
- Đơn đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất theo mẫu quy định.
- Một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp sau:
- Các loại giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 21 Điều 3 và khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024, như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng…
- Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định.
- Văn bản cho phép gia hạn thời hạn dự án đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu đất sử dụng với mục đích thực hiện dự án đầu tư).
➣ Xem chi tiết: Hồ sơ gia hạn sử dụng đất.
6. Tải mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 ở đâu?
Mẫu đơn xin gia hạn thời gian sử dụng đất mới nhất được sử dụng là mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Bạn có thể tải mẫu nhanh chóng, miễn phí tại đây:
➣ Xem chi tiết: Mẫu đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất.
7. Mức phí gia hạn thời gian sử dụng đất cần nộp là bao nhiêu?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Đất đai 2024, nếu cá nhân, tổ chức được gia hạn sử dụng đất mà thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp số tiền sử dụng đất, thuê đất tương ứng với thời gian gia hạn.
Số tiền sử dụng đất, thuê đất sẽ được tính theo quy định tại Điều 35 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc - Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.