
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Sổ đỏ là gì? Sổ hồng là gì? Cập nhật ngay quy định mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 63 tỉnh thành.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật đất đai 2013, hiệu lực thi hành từ 01/07/2014.
- Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND, hiệu lực thi hành từ 01/01/2017.
- Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, hiệu lực thi hành từ 01/08/2020.
- Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND, hiệu lực thi hành từ 01/01/2017.
- Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND, hiệu lực thi hành từ 19/12/2022.
- Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND, hiệu lực thi hành từ 24/05/2024.
- Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND, hiệu lực thi hành từ 06/12/2024.
II. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Sổ đỏ, sổ hồng là gì?
Căn cứ quy định tại Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một văn bản pháp lý do Nhà nước ban hành, nhằm ghi nhận và bảo hộ các quyền hợp pháp của cá nhân/tổ chức sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ đỏ, sổ hồng là thuật ngữ được sử dụng để gọi tắt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa vào màu sắc bên ngoài của giấy chứng nhận (bìa sổ).
Mức phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện được quy định tại Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND.
Tùy thuộc bạn cần xin cấp sổ đỏ, sổ hồng lần đầu hay ăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận mà mức lệ phí cần nộp sẽ khác nhau. Cụ thể:
➤ Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng lần đầu
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Dưới 500m²
|
500m² - dưới 1000m²
|
Trên 1000m²
|
Huyện
|
Quận
|
Giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất
|
200.000
|
350.000
|
500.000
|
100.000
|
100.000
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
200.000
|
350.000
|
500.000
|
100.000
|
100.000
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
100.000
|
100.000
|
100.000
|
0
|
25.000
|
➤ Lệ phí chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
Huyện
|
Quận
|
Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất
|
20.000
|
7.500
|
15.000
|
Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất (*)
|
50.000
|
50.000
|
50.000
|
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
20.000
|
10.000
|
20.000
|
Cấp lại giấy chứng nhận trường hợp có đăng ký thay đổi tài sản trên đất
|
50.000
|
50.000
|
50.000
|
Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
50.000
|
50.000
|
50.000
|
Chú thích:
(*): Tài sản gắn liền với đất có thể là nhà xưởng, nhà ở, rừng, các tài sản khác.
Hiện tại, căn cứ theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, mức lệ phí cấp sổ đỏ tại Hà Nội được quy định như sau:
➤ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
Phường thuộc quận, thị xã
|
Khu vực khác
|
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất
|
100.000
|
25.000
|
10.000
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
500.000
|
100.000
|
50.000
|
➤ Lệ phí cấp lại (bao gồm cả cấp lại vì hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
Phường thuộc quận, thị xã
|
Khu vực khác
|
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất
|
50.000
|
20.000
|
10.000
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất)
|
50.000
|
50.000
|
25.000
|
➤ Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai và trích lục số liệu hồ sơ địa chính, văn bản, bản đồ địa chính
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
Phường thuộc quận, thị xã
|
Khu vực khác
|
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
|
30.000
|
28.000
|
14.000
|
Trích lục số liệu hồ sơ địa chính, văn bản, bản đồ địa chính
|
30.000
|
15.000
|
7.000
|
3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Đà Nẵng
Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Đà Nẵng hiện tại áp dụng theo quy định của Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND, cụ thể:
➤ Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
100.000
|
25.000
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
500.000
|
100.000
|
➤ Lệ phí cấp lại (bao gồm cả cấp lại vì hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
50.000
|
20.000
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
50.000
|
50.000
|
➤ Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai
Địa bàn
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Quận
|
30.000
|
28.000
|
Huyện
|
30.000
|
14.000
|
➤ Lệ phí trích lục số liệu hồ sơ địa chính, văn bản, bản đồ địa chính
Địa bàn
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Quận
|
30.000
|
15.000
|
Huyện
|
30.000
|
7.500
|
4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Huế
Thành phố Huế hiện tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND, cụ thể:
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí (đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức, cơ sở tôn giáo
|
Hộ gia đình, cộng đồng dân cư
|
Phường
|
Xã, thị trấn
|
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất
|
100.000
|
25.000
|
12.500
|
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
500.000
|
50.000
|
25.000
|
Chứng nhận đăng ký biến động đất đai
|
30.000
|
28.000
|
14.000
|
Trích lục số liệu hồ sơ địa chính, văn bản, bản đồ địa chính
|
30.000
|
15.000
|
7.500
|
Lưu ý:
- Quy định về mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở Huế nêu trên áp dụng đồng thời cho cả 3 trường hợp là cấp giấy chứng nhận lần đầu, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận.
- Để được cấp sổ đỏ tại thành phố Huế, ngoài khoản lệ phí mà Luật Tín Minh đã chia sẻ ở trên thì tổ chức/cá nhân còn cần đóng thêm các loại phí khác do từng địa phương quy định (chẳng hạn phí thẩm định hồ sơ, lệ phí trước bạ…).
5. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Hải Phòng
Mức phí cấp sổ đỏ tại Hải Phòng năm 2025 áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND, cụ thể:
➤ Chi phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp cấp giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/hồ sơ)
|
Tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
Cấp lần đầu
|
3.060.000
|
170.000
|
Cấp mới, cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp
|
1.530.000
|
85.000
|
➤ Chi phí cấp sổ đỏ lần đầu lần đầu
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/hồ sơ)
|
Tổ chức, tổ chức tôn giáo
|
Hộ gia đình, cộng đồng dân cư
|
Phường
|
Xã, thị trấn
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
150.000
|
40.000
|
20.000
|
Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu đồng thời là người sử dụng đất
|
500.000
|
90.000
|
45.000
|
Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất & quyền sở hữu tài sản
|
650.000
|
150.000
|
75.000
|
➤ Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức, tổ chức tôn giáo
|
Hộ gia đình, cộng đồng dân cư
|
Phường
|
Xã, thị trấn
|
Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất
|
60.000
|
35.000
|
17.000
|
Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất & quyền sở hữu tài sản
|
75.000
|
60.000
|
30.000
|
Lưu ý:
Căn cứ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND, tính đến hết ngày 31/12/2032, các loại lệ phí, phí có liên quan đến việc chuyển đổi các loại giấy tờ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (nguyên nhân vì tên gọi và địa giới của đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện bị thay đổi trên sổ đỏ) tại thành phố Hải Phòng sau đây sẽ được miễn:
- Phí thẩm định hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Cần Thơ năm 2025 áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND, cụ thể:
➤ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất
Trường hợp cấp giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Cấp mới lần đầu
|
100.000
|
25.000
|
Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp (bao gồm cả cấp lại do hết chỗ xác nhận)
|
50.000
|
20.000
|
➤ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất)
Trường hợp cấp giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/hồ sơ)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Cấp mới lần đầu
|
500.000
|
100.000
|
Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp (bao gồm cả cấp lại do hết chỗ xác nhận)
|
50.000
|
50.000
|
➤ Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký biến động đất đai
Loại giấy chứng nhận
|
Mức thu lệ phí
(đơn vị tính: đồng/giấy)
|
Tổ chức
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
Huyện
|
Quận
|
Tất cả các trường hợp
|
30.000
|
14.000
|
28.000
|
Lưu ý:
- Trường hợp một thửa đất được cấp từ hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở lên hoặc một hồ sơ đề nghị cấp từ hai giấy chứng nhận trở lên hoặc (đồng sử dụng) thì kể từ giấy chứng nhận thứ hai (02) trở đi, mức lệ phí áp dụng là 50.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trong khoảng thời gian từ ngày 05/07/2024 đến hết ngày 31/12/2025, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ, sổ hồng thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến sẽ được giảm 10% mức lệ phí nêu trên.
IV. Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng năm 2025 các tỉnh thành khác
1. Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tại tỉnh khác tại vùng đồng bằng sông Hồng
Tỉnh thành
|
Văn bản luật áp dụng
|
Hải Dương
|
Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND (được sửa đổi tại Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND)
|
Hưng Yên
|
Nghị quyết 292/2020/NQ-HĐND
|
Vĩnh Phúc
|
Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND (được sửa đổi tại Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND)
|
Bắc Ninh
|
Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND)
|
Thái Bình
|
Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND (được sửa đổi tại Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND)
|
Nam Định
|
Nghị quyết 50/2017/NQ-HĐND
|
Hà Nam
|
Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND (được sửa đổi tại Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND)
|
Ninh Bình
|
Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND (được sửa đổi tại Nghị quyết 96/2023/NQ-HĐND)
|
Quảng Ninh
|
Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND
|
2. Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tại các tỉnh khác tại vùng trung du và miền núi phía Bắc
Tỉnh thành
|
Văn bản luật áp dụng
|
Hà Giang
|
Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND
|
Cao Bằng
|
Nghị quyết 94/2022/NQ-HĐND
|
Bắc Kạn
|
Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn
|
Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang
|
Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND)
|
Lào Cai
|
Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND)
|
Yên Bái
|
Quyết định 03/2024/QĐ-UBND
|
Điện Biên
|
Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND)
|
Lai Châu
|
Nghị quyết 42/2021/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND)
|
Sơn La
|
Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND)
|
Phú Thọ
|
Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND, sửa đổi tại Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND)
|
Thái Nguyên
|
Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND)
|
Hòa Bình
|
Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND
|
Bắc Giang
|
Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND
|
3. Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tại các tỉnh khác tại vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Tỉnh thành
|
Văn bản luật áp dụng
|
Bình Thuận
|
Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND
|
Ninh Thuận
|
Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND) và Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa
|
Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND
|
Phú Yên
|
Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND
|
Bình Định
|
Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND)
|
Quảng Ngãi
|
Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND
|
Quảng Nam
|
Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND
|
Quản Trị
|
Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND
|
Quảng Bình
|
Nghị quyết 40/2018/NQ-HĐND
|
Hà Tĩnh
|
Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND)
|
Nghệ An
|
Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND)
|
Thanh Hóa
|
Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND
|
4. Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tại các tỉnh khác tại vùng Tây Nguyên
Tỉnh thành
|
Văn bản luật áp dụng
|
Lâm Đồng
|
Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND
|
Đắk Nông
|
Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND)
|
Đắk Lắk
|
Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND
|
Gia Lai
|
Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND
|
Kon Tum
|
Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND)
|
5. Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tại các tỉnh khác tại vùng Đông Nam Bộ
Tỉnh thành
|
Văn bản luật áp dụng
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND
|
Đồng Nai
|
Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND
|
Bình Dương
|
Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND
|
Tây Ninh
|
Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 79/2024/NQ-HĐND)
|
Bình Phước
|
Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND)
|
6. Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng tại các tỉnh khác tại vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tỉnh thành
|
Văn bản luật áp dụng
|
Cà Mau
|
Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND
|
Bạc Liêu
|
Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND)
|
Sóc Trăng
|
Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND
|
Hậu Giang
|
Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND
|
Kiên Giang
|
Nghị quyết 125/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND
|
An Giang
|
Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp
|
Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long
|
Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND)
|
Trà Vinh
|
Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND
|
Bến Tre
|
Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND
|
Tiền Giang
|
Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND
|
Long An
|
Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND
|
V. Câu hỏi về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường gặp
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là văn bản pháp lý do Nhà nước cấp để xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất (Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2024 quy định).
2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại TPHCM của tổ chức là bao nhiêu?
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại TP. HCM đối với tổ chức được quy định như sau:
- Dưới 500m²: 100.000 đồng/giấy.
- Từ 500m² đến dưới 1.000m²: 100.000 đồng/giấy.
- Trên 1.000m²: 100.000 đồng/giấy.
➣ Xem chi tiết: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TP. HCM.
3. Mức thu lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình tại Hà Nội bao nhiêu?
Theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, lệ phí cấp sổ đỏ tại Hà Nội lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình được quy định như sau:
- Đối với giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):
- Các phường thuộc quận, thị xã: 25.000 đồng/giấy.
- Khu vực khác: 10.000 đồng/giấy.
- Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:
- Các phường thuộc quận, thị xã: 100.000 đồng/giấy.
- Khu vực khác: 50.000 đồng/giấy.
➣ Xem chi tiết: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hà Nội.
4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất lần đầu đối với cá nhân tại Cần Thơ?
Căn cứ theo Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND, mức lệ phí cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất lần đầu đối với cá nhân tại Cần Thơ là 25.000 đồng/giấy.
➣ Xem chi tiết: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Cần Thơ.
5. Các khoản chi phí gì cần nộp khi xin cấp sổ đỏ (sổ hồng) là gì?
Khi làm thủ tục xin cấp xin cấp sổ đỏ, sổ hồng, cá nhân hoặc tổ chức cần nộp các khoản phí, lệ phí sau:
- Lệ phí trước bạ;
- Lệ phí thẩm định hồ sơ;
- Lệ phí cấp sổ đỏ, sổ hồng.
Mức thu cụ thể của các khoản phí và lệ phí này sẽ khác nhau tùy theo quy định của từng địa phương.
➣ Xem chi tiết: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 63 tỉnh thành.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc - Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.