Luật Tín Minh

Mẫu đơn, thủ tục kháng cáo bản án ly hôn đơn phương 2026

Kháng cáo bản án ly hôn đơn phương là gì? Tải mẫu đơn kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm. Hướng dẫn thủ tục kháng cáo bản án ly hôn đơn phương sơ thẩm.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/07/2016.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2017.

II. Kháng cáo bản án ly hôn đơn phương là gì?

Kháng cáo bản án ly hôn đơn phương được hiểu là việc đương sự yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại lại toàn bộ hoặc một phần bản án ly hôn sơ thẩm của Tòa án khi cho rằng nội dung giải quyết chưa phù hợp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 

Việc kháng cáo bản án ly hôn chỉ được thực hiện đối với bản án ly hôn chưa có hiệu lực pháp luật và trong thời hạn luật định. 

III. Quy định về quyền kháng cáo bản án ly hôn đơn phương

1. Ai có quyền kháng cáo bản án ly hôn?

Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người có quyền kháng cáo bản án ly hôn gồm: đương sự trong vụ án (người chồng hoặc người vợ); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) và người đại diện hợp pháp của đương sự theo quy định pháp luật . Các chủ thể này có quyền yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

Lưu ý:

Ly hôn là quan hệ gắn liền với quyền nhân thân nên vợ hoặc chồng không được ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện việc kháng cáo. Trường hợp một bên mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện hoặc người giám hộ hợp pháp có thể thực hiện quyền kháng cáo thay để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người đó. 

2. Thời hạn kháng cáo bản án ly hôn

2.1. Trường hợp ly hôn không có yếu tố nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án ly hôn sơ thẩm là 15 ngày. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn này được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể:

  • Nếu đương sự có mặt tại phiên tòa hoặc đã tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt khi tuyên án không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày Tòa án tuyên án.
  • Trường hợp đương sự không tham gia phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án vì lý do hợp lệ thì thời hạn 15 ngày sẽ được tính kể từ ngày họ nhận được bản án ly hôn. Nếu Tòa án không thể giao bản án trực tiếp cho đương sự và phải thực hiện niêm yết công khai theo quy định thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày niêm yết bản án.

2.2. Trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo bản án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

  • Đối với đương sự có mặt tại Việt Nam: Tương tự với trường hợp ly hôn không có yếu tố nước ngoài.
  • Đối với đương sự đang cư trú ở nước ngoài và không có mặt tại phiên tòa: Thời hạn kháng cáo là 1 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. 
  • Trong trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Thời hạn kháng cáo kéo dài đến 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

Lưu ý:

Bản án ly hôn phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không được kháng cáo hoặc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Xem thêm: Dịch vụ ly hôn đơn phương.

IV. Thủ tục kháng cáo bản án ly hôn đơn phương

Để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án ly hôn sơ thẩm, người kháng cáo cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng quy trình kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

1. Hồ sơ kháng cáo bản án ly hôn đơn phương

Theo Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải chuẩn bị:

  • Đơn kháng cáo (*): Đây là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ, (sử dụng mẫu số 54-DS thuộc danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
  • Bản án ly hôn bị kháng cáo: Có thể nộp bản sao bản án ly hôn sơ thẩm hoặc trích lục bản án do Tòa án cấp sơ thẩm cấp.
  • Tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có): Bao gồm các giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ mới nhằm chứng minh yêu cầu kháng cáo là có căn cứ và hợp pháp.
  • Giấy ủy quyền hợp pháp (nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ): Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực hoặc được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của người được Chánh án Tòa án phân công hoặc sự chứng kiến của Thẩm phán.
  • Biên lai nộp tạm ứng án phí phúc thẩm: Sau khi nhận được thông báo của Tòa án, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định để Tòa án tiến hành thụ lý vụ án phúc thẩm.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Mẫu đơn kháng cáo bản án ly hôn.

Lưu ý:

(*) Đơn kháng cáo cần bao gồm các nội dung chính sau: 

  • Thời gian làm đơn (gồm ngày, tháng, năm).
  • Thông tin của người kháng cáo (gồm tên, số điện thoại, email, địa chỉ, fax).
  • Nội dung bản án hoặc phần bản án yêu cầu xem xét lại.
  • Lý do kháng cáo.
  • Yêu cầu cần Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

2. Quy trình thực hiện thủ tục kháng cáo ly hôn đơn phương

Thủ tục kháng cáo bản án ly hôn được thực hiện theo quy định từ Điều 273 đến Điều 285 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Về cơ bản, trình tự thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Soạn và gửi đơn kháng cáo 

Theo khoản 7 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn kháng cáo phải được gửi đến Tòa án cấp sơ thẩm đã ban hành bản án hoặc quyết định bị kháng cáo để thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật.

Đơn kháng cáo có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc gửi qua đường bưu chính.

Bước 2: Tòa án kiểm tra đơn kháng cáo
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ xem xét tính hợp lệ của đơn kháng cáo, nếu:

  • Nội dung đơn chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án sẽ gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.
  • Đơn kháng cáo thuộc các căn cứ trả lại đơn theo khoản 4 Điều 274 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có quyền không thụ lý đơn kháng cáo.
    • Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;
    • Người kháng cáo không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án;
    • Người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đúng thời hạn theo khoản 2 Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tức trong 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, nếu hết thời hạn này mà không nộp thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo (trừ trường hợp có lý do chính đáng).
  • Trường hợp kháng cáo quá hạn theo Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (tức nộp đơn sau thời hạn kháng cáo theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015):
    • Tòa án cấp sơ thẩm chuyển đơn kháng cáo quá hạn, bản tường trình lý do và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.
    • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm 3 Thẩm phán để xem xét, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp, người kháng cáo (vắng mặt vẫn tiến hành phiên họp) và Hội đồng xét kháng cáo quá hạn sẽ quyết định theo đa số việc chấp nhận hoặc không chấp nhận, đồng thời nêu rõ lý do. Nếu được chấp nhận thì vụ án được tiếp tục giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí phúc thẩm 

Theo quy định tại Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi đơn kháng cáo được đánh giá là hợp lệ, Tòa án cấp sơ thẩm sẽ gửi thông báo yêu cầu nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

Theo danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức tạm ứng án phí phúc thẩm đối với vụ án ly hôn là 300.000 đồng. Người kháng cáo nộp tiền theo thông tin hướng dẫn trên tờ thông báo và giao lại biên lai cho Tòa án.

Bước 4: Thụ lý và xét xử phúc thẩm
Sau khi nhận đủ hồ sơ và biên lai tạm ứng án phí, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ tiến hành thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. 

Thời hạn giải quyết phúc thẩm thông thường kéo dài từ vài tháng tùy tính chất vụ án và các quyết định tố tụng của Tòa án theo Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể:

  • Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
  • Sửa bản án sơ thẩm.
  • Hủy toàn bộ hoặc một phần bản án sơ thẩm để giải quyết lại.
  • Hủy bản án và đình chỉ giải quyết vụ án.
  • Đình chỉ xét xử phúc thẩm.
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi có căn cứ theo quy định pháp luật.

V. Kháng cáo bản án ly hôn được chấp nhận khi nào?

Trong vụ án ly hôn, kháng cáo bản án sơ thẩm chỉ được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận khi có căn cứ cho thấy việc giải quyết ly hôn ở cấp sơ thẩm chưa đúng quy định pháp luật hoặc có vi phạm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ hoặc chồng (căn cứ Điều 309, Điều 310 và Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

➧ Chấp nhận theo hướng sửa bản án ly hôn sơ thẩm (Điều 309):
Áp dụng khi việc giải quyết ly hôn ở cấp sơ thẩm chưa đúng pháp luật nhưng việc thu thập chứng cứ, tài liệu về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung đã đầy đủ; hoặc tuy chưa đầy đủ nhưng tại cấp phúc thẩm đã được bổ sung, làm rõ và đủ căn cứ để sửa lại phần bản án ly hôn.

➧ Chấp nhận theo hướng hủy bản án ly hôn sơ thẩm để xét xử lại (Điều 310):
Áp dụng khi trong quá trình giải quyết ly hôn, việc thu thập chứng cứ về tình trạng hôn nhân, con chung hoặc tài sản chung không đúng quy định hoặc chưa đầy đủ và không thể bổ sung tại phiên tòa phúc thẩm; hoặc có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng (ví dụ thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định), ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của vợ hoặc chồng.

➧ Chấp nhận theo hướng hủy bản án ly hôn sơ thẩm và đình chỉ vụ án (Điều 311):
Áp dụng khi vụ án ly hôn thuộc trường hợp phải đình chỉ giải quyết theo Điều 217  Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 hoặc có căn cứ chấm dứt việc giải quyết vụ án theo quy định pháp luật (ví dụ đương sự rút yêu cầu ly hôn và được chấp nhận theo điểm b khoản 1 Điều 299).
Trong vụ án ly hôn, kháng cáo được chấp nhận khi bản án sơ thẩm có sai sót về chứng cứ, áp dụng pháp luật hoặc thủ tục tố tụng liên quan trực tiếp đến quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, và Tòa án cấp phúc thẩm sẽ quyết định sửa bản án, hủy để xét xử lại hoặc đình chỉ vụ án theo Điều 309, 310, 311  Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

VI. Câu hỏi liên quan đến quy định về kháng cáo ly hôn đơn phương

1. Mẫu đơn kháng cáo bản án ly hôn có thể viết tay không?
Có. Theo Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn kháng cáo có thể viết tay hoặc đánh máy, miễn đảm bảo đủ nội dung theo luật định. Hiện nay, thực tiễn áp dụng theo mẫu số 54-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP) để thống nhất hình thức, nhưng không bắt buộc tuyệt đối nếu đơn vẫn hợp lệ về nội dung.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Mẫu đơn kháng cáo bản án ly hôn đơn phương.

2. Thời hạn kháng cáo bản án ly hôn đơn phương sơ thẩm là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn kháng cáo bản án ly hôn đơn phương sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa hoặc đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án không có lý do chính đáng; đối với đương sự vắng mặt thì được tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ . 

Xem chi tiết: Thời hạn kháng cáo ly hôn.

3. Nơi nộp đơn kháng cáo bản án ly hôn là ở đâu?

Người kháng cáo phải nộp đơn kháng cáo ly hôn tại Tòa án cấp sơ thẩm đã ban hành bản án hoặc quyết định bị kháng cáo theo khoản 7 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

Xem chi tiết: Nơi nộp đơn kháng cáo ly hôn.  

4. Kháng cáo bản án ly hôn có phải nộp án phí không?

Có. Theo danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trường hợp không thuộc diện được miễn hoặc không phải nộp án phí theo quy định của pháp luật, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000 đồng . 

Xem chi tiết: Mức án phí phải nộp khi kháng cáo ly hôn.

5. Phúc thẩm sau ly hôn là gì?

Phúc thẩm sau ly hôn là thủ tục Tòa án cấp trên xem xét lại bản án ly hôn sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật khi có kháng cáo hoặc kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. 

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!