Luật Tín Minh

Điều kiện xác định 1 người mất năng lực hành vi dân sự là gì?

Năng lực hành vi dân sự là gì? Một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi nào?  Điều kiện hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự là gì?

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

II. Năng lực hành vi dân sự là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân được hiểu là khả năng của cá nhân tự mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự bằng chính hành vi của mình. 

Theo quy định từ Điều 20 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên (tức người thành niên) sẽ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp:
    • Gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
    • Bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật (*).
  • Người từ đủ 15 - dưới 18 tuổi: Không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Cụ thể, những cá nhân này có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhưng ngoại trừ các giao dịch liên quan đến động sản, bất động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
  • Người từ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi: Ngoại trừ các giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi, mọi giao dịch dân sự của nhóm cá nhân này đều phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. 
  • Người dưới 6 tuổi: Hoàn toàn không có năng lực hành vi dân sự, mọi giao dịch dân sự của người này sẽ do người đại diện pháp luật của họ xác định, thực hiện.

III. Một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi nào?

Theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, một cá nhân chỉ bị xác định là mất năng lực hành vi dân sự khi đáp ứng đồng thời 3 điều kiện sau đây:

  • Cá nhân mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh lý khác dẫn đến không còn khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của bản thân.
  • Có yêu cầu tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự từ người có quyền, lợi ích liên quan hoặc tổ chức, cơ quan có thẩm quyền.
  • Có quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự do Tòa án ban hành trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

IV. Quy định về hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định rõ, khi không còn đủ căn cứ để tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, Tòa án sẽ ra quyết định hủy bỏ quyết định đã tuyên trước đó khi có yêu cầu từ chính người đó hoặc từ tổ chức, cơ quan hữu quan hoặc từ người có quyền và lợi ích liên quan.

Nói cách khác, để hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, cần thỏa mãn đầy đủ 3 điều kiện:

  • Không còn cơ sở xác định, tuyên bố cá nhân thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự.
  • Có yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố từ chính người đó hoặc từ tổ chức, cơ quan hữu quan/người có quyền và lợi ích liên quan.
  • Tòa án ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định.

Sau khi quyết định tuyên bố được hủy bỏ, cá nhân sẽ được khôi phục năng lực hành vi dân sự và có thể tự mình tham gia các giao dịch dân sự theo quy định.

V. Quy định về giao dịch của người mất năng lực hành vi dân sự

1. Ai có quyền thực hiện giao dịch của người mất năng lực hành vi dân sự

Việc thực hiện giao dịch của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định trên cơ sở cá nhân này đã không còn năng lực hành vi theo quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án.

Theo khoản 2 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, khi một người đã bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, họ không được tự mình tham gia các giao dịch dân sự. Việc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự phải do người đại diện theo pháp luật của họ đứng ra thực hiện.

Mà theo quy định tại Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015, người đại diện theo pháp luật của cá nhân là:

  • Cha, mẹ: Trường hợp cá nhân là người chưa thành niên.
  • Người giám hộ (*): Trường hợp cá nhân là người được giám hộ hoặc là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Người do Tòa án chỉ định: Trường hợp cá nhân bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được người đại diện pháp luật của cá nhân theo 2 trường hợp trên.

(*): Người giám hộ có thể là 1 trong các đối tượng sau:

  • Người giám hộ đương nhiên: ông, bà, anh, chị, cô, chú ruột, vợ, chồng, con…  
  • Người giám hộ được UBND cấp xã cử. 
  • Người giám hộ do Tòa chỉ định.
  • Người giám hộ được lựa chọn khi người được giám hộ đang có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Xem chi tiết: Quy định về người giám hộ.

2. Quy định về hiệu lực của giao dịch dân sự do người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện

Hiệu lực của  giao dịch dân sự do người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện được xem xét theo Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

➤ Nguyên tắc chung: 

Đối với các giao dịch do người mất năng lực hành vi dân sự tự mình xác lập, Tòa án có thể tuyên bố giao dịch đó là vô hiệu nếu:

  • Có yêu cầu của người đại diện theo pháp luật.
  • Đồng thời, pháp luật yêu cầu giao dịch đó phải do người đại diện xác lập, thực hiện hoặc đồng ý.

Các trường hợp ngoại lệ, giao dịch dân sự do người mất năng lực hành vi dân sự được công nhận hiệu lực:

  • Giao dịch phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày của người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Giao dịch chỉ làm phát sinh quyền lợi hoặc miễn nghĩa vụ cho người mất năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ.
  • Giao dịch được người mất năng lực hành vi dân sự công nhận sau khi người đó khôi phục năng lực hành vi dân sự.

VI. Câu hỏi liên quan đến quy định về mất năng lực hành vi dân sự

1. Mất năng lực hành vi dân sự được hiểu thế nào?

Mất năng lực hành vi dân sự là trường hợp cá nhân không còn khả năng nhận thức, làm chủ hành vi và bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.

Xem chi tiết: Thế nào là năng lực hành vi dân sự?

2. Một người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trong trường hợp nào?

Một cá nhân chỉ bị xác định là mất năng lực hành vi dân sự khi đồng thời đáp ứng đủ 3 điều kiện sau: 

  1. Người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh lý khác làm mất khả năng nhận thức và không thể làm chủ hành vi của mình.
  2. Có yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự từ người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
  3. Dựa trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án đã ban hành quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Xem chi tiết: Điều kiện tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

3. Người mất năng lực hành vi dân sự có được tự thực hiện giao dịch dân sự không?

Sau khi bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, cá nhân không thể tự mình thực hiện giao dịch dân sự mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp:

  • Giao dịch phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày của họ.
  • Giao dịch chỉ làm miễn trừ nghĩa vụ hoặc phát sinh quyền lợi cho người mất năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ.

Xem chi tiết: Giao dịch của người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Có thể khôi phục năng lực hành vi dân sự không?

Có thể. Khi không còn căn cứ xác định một người mất năng lực hành vi dân sự, thì theo yêu cầu của bản thân người đó hoặc người có quyền và lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức cơ hữu, Tòa án có thể tuyên bố hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, từ đó khôi phục lại năng lực hành vi dân sự của cá nhân.

Xem chi tiết: Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!