
Trong vụ án hình sự, nguyên đơn dân sự là gì và bị đơn dân sự là gì? Quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự và nguyên đơn dân sự thông vụ án hình sự là gì?
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
II. Nguyên đơn và bị đơn dân sự trong vụ án hình sự là gì?
Trong các vụ án hình sự, ngoài các chủ thể chính như bị hại, bị cáo thì còn có thể có các chủ thể dân sự là bị đơn dân sự và nguyên đơn dân sự. Đây là những đương sự trong vụ án hình sự, có liên quan đến vấn đề bồi thường những thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra. Trong đó:
1. Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 63 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, nguyên đơn dân sự được xác định là những tổ chức, cơ quan hoặc cá nhân phải chịu tổn thất do tội phạm gây ra và đã nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Như vậy, để trở thành nguyên đơn dân sự phải đáp ứng đồng thời 2 yếu tố: bị thiệt hại do tội phạm và có đơn yêu cầu bồi thường.
2. Bị đơn dân sự trong vụ án hình sự là gì?
Dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị đơn dân sự được xác định là các cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức có nghĩa vụ bồi thường tổn thất theo quy định của pháp luật.
Bị đơn dân sự có thể thuộc 1 trong những trường hợp sau:
- Bị đơn dân sự đồng thời là bị cáo: Nếu hành vi phạm tội trực tiếp tạo nên thiệt hại do bị đơn thực hiện.
- Bị đơn là những người có nghĩa vụ liên đới: Ví dụ điển hình như bị đơn là người giám hộ hay cha mẹ của người vị thành niên phạm tội.
- Bị đơn là tổ chức, cơ quan có liên quan: Nếu tổ chức, cơ quan là nơi người phạm tội làm việc và gây ra thiệt hại trong quá trình thực hiện công việc.
IV. Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn, bị đơn dân sự trong vụ án hình sự
Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn dân sự được quy định rõ tại khoản 2, khoản 3 Điều 63 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:
➧ Quyền của nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự:
- Được thông báo cũng như giải thích rõ quy định về các quyền và nghĩa vụ liên quan của nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự theo luật định.
- Quyền được tham gia các phiên tòa, xem biên bản phiên tòa, trình bày ý kiến, tranh luận, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia liên quan tại phiên tòa để bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của bản thân.
- Được thuê luật sư hay người bảo vệ quyền lợi để hỗ trợ bản thân về mặt pháp lý.
- Được đưa ra chứng cứ, yêu cầu, đồ vật, tài liệu.
- Được trình bày ý kiến về đồ vật, tài liệu, chứng cứ có liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đánh giá, kiểm tra.
- Được yêu cầu định giá tài sản, giám định theo luật định.
- Được đưa ra đề nghị về mức bồi thường thiệt hại cũng như biện pháp bảo đảm đối với việc bồi thường.
- Được đề nghị thay đổi người định giá tài sản, người giám định, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người dịch thuật, người phiên dịch.
- Nhận thông báo về kết quả điều tra và giải quyết vụ án.
- Quyền khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Kháng cáo quyết định, bản án về phần bồi thường thiệt hại của Tòa án.
- Các quyền khác theo luật định.
➣ Xem thêm:

➧ Nghĩa vụ của nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự
Bên cạnh các quyền, nguyên đơn dân sự còn phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Có mặt theo đúng yêu cầu tại giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Cung cấp, trình bày những tình tiết có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại một cách trung thực
- Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu, quyết định của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 64 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự trong vụ án hình sự được quy định như sau:
➧ Quyền của bị đơn dân sự trong vụ án hình sự
- Được nhận thông báo về việc tham gia tố tụng cũng như được giải thích về quyền, nghĩa vụ tương ứng theo luật định.
- Được tham gia các phiên tòa và trình bày quan điểm, ý kiến của mình, tranh luận tại phiên tòa, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa và xem biên bản phiên tòa.
- Đối với yêu cầu của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự được quyền bác bỏ hoặc chấp nhận toàn bộ hay một phần yêu cầu của nguyên đơn dân sự.
- Được đưa ra yêu cầu, chứng cứ, đồ vật, tài liệu.
- Được trình bày ý kiến về đồ vật, tài liệu, chứng cứ có liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đánh giá, kiểm tra.
- Có thể yêu cầu định giá tài sản, giám định theo đúng luật định.
- Đề nghị đổi người định giá tài sản, người giám định, người dịch thuật, người phiên dịch, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Nhận thông báo về kết quả của quá trình điều tra cũng như giải quyết vụ án có liên quan đến vấn đề đòi bồi thường thiệt hại.
- Có thể thuê luật sư hoặc người bảo vệ quyền lợi, đảm bảo việc xét xử được diễn ra một cách công bằng, khách quan.
- Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Kháng cáo quyết định, bản án về vấn đề bồi thường thiệt hại của Tòa án.
- Các quyền khác theo luật định.
➧ Nghĩa vụ của bị đơn dân sự trong vụ án hình sự
Bị đơn dân sự cần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ tương tự với nghĩa vụ của nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự.
V. Bị đơn và nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự có mối quan hệ gì?
Theo thông tin được đề cập ở trên, có thể thấy, giữa nguyên đơn và bị đơn dân sự trong vụ án hình sự có mối quan hệ đối lập với nhau về quyền và nghĩa vụ. Trong khi mục tiêu của nguyên đơn dân sự là nhận được sự bồi thường thiệt hại tương ứng từ phía bị đơn thì mục tiêu của bị đơn dân sự là giảm thiểu trách nhiệm bồi thường.
Tòa án giữ vai trò trung gian, giải quyết tranh chấp về vấn đề bồi thường thiệt hại giữa bị đơn và nguyên đơn dân sự.
VI. Câu hỏi thường gặp về nguyên đơn và bị đơn dân sự trong vụ án hình sự
1. Trong vụ án hình sự, nguyên đơn dân sự là gì?
Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức chịu tổn thất do tội phạm gây ra và đã có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại (theo Điều 63 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
2. Trong vụ án hình sự, bị đơn dân sự là gì?
Bị đơn dân sự là những đối tượng mà luật định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo luật định (theo Điều 64 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
3. Quyền của nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự gồm những gì?
Trong vụ án hình sự, nguyên đơn có các quyền sau:
- Được thuê luật sư hay người bảo vệ quyền lợi để hỗ trợ bản thân về mặt pháp lý.
- Được đưa ra chứng cứ, yêu cầu, đồ vật, tài liệu.
- Được yêu cầu định giá tài sản, giám định theo luật định.
- …
➣ Xem chi tiết: Quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn dân sự.
4. Quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự được quy định như thế nào?
Quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự trong vụ án hình sự được quy định rõ tại khoản 2, khoản 3 Điều 64 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
➣ Xem chi tiết: Quyền và nghĩa vụ của bị đơn.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.