
Giao dịch dân sự vô hiệu khi nào? Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu, hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là gì?
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
II. Giao dịch dân sự vô hiệu là gì? Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu
Theo Điều 116, Điều 117 & Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015:
- Giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng được xác lập nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền & nghĩa vụ dân sự.
- Một giao dịch dân sự có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về chủ thể tham gia, sự tự nguyện, nội dung, mục đích & hình thức xác lập. Cụ thể:
- Chủ thể tham gia: Phải có năng lực hành vi dân sự & năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự xác lập.
- Sự tự nguyện: Các bên tham gia xác lập giao dịch dân sự trên tinh thần tự nguyện, không bị cưỡng ép, đe dọa hay lừa dối.
- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự: Phù hợp với các quy định của pháp luật & không trái với quy tắc đạo đức xã hội.
- Hình thức: Giao dịch dân sự phải xác lập theo đúng hình thức pháp luật quy định.
➤ Như vậy:
Giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch được xác lập nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên (trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác).
Theo các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, tùy thuộc vào mức độ vô hiệu mà giao dịch dân sự vô hiệu được chia thành 2 loại, bao gồm:
- Giao dịch dân sự vô hiệu toàn phần: Toàn bộ nội dung của giao dịch bị vô hiệu.
- Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần: Chỉ một phần của giao dịch bị vô hiệu, những phần còn lại vẫn có hiệu lực pháp lý.
Ngoài ra, tùy thuộc vào bản chất mà giao dịch dân sự vô hiệu còn được phân thành 2 nhóm cơ bản, bao gồm:
- Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối (vô hiệu đương nhiên): Là các giao dịch dân sự mặc nhiên bị coi là không có giá trị pháp lý ngay tại thời điểm xác lập.
- Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối (vô hiệu theo tuyên bố): Là các giao dịch dân sự bị Tòa tuyên bố vô hiệu theo yêu cầu của 1 hoặc nhiều bên liên quan.
Bộ luật Dân sự 2015 đưa ra 7 trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu, được quy định từ Điều 123 đến Điều 129. Cụ thể như sau:
Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối là những giao dịch bị xác định không có hiệu lực pháp lý ngay tại thời điểm xác lập, bao gồm 3 trường hợp sau:
➨ Trường hợp 1: Giao dịch dân sự vô hiệu vì vi phạm điều cấm của luật, trái với quy tắc đạo đức xã hội quy định được tại Điều 123 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đây là các giao dịch dân sự được xác lập với nội dung, mục đích vi phạm các điều cấm của luật và trái với các giá trị, chuẩn mực chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng thì giao dịch đó mặc nhiên vô hiệu.
Ví dụ:
Hợp đồng môi giới mại dâm, giao dịch mua bán hàng hóa bị cấm, giao dịch mua bán ma túy…
➨ Trường hợp 2: Giao dịch dân sự vô hiệu do có sự giả tạo theo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015.
Giao dịch dân sự bị xác định là giả tạo khi được xác lập nhằm 1 trong các mục đích sau đây:
- Che giấu một giao dịch dân sự khác.
- Trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ 3.
Ví dụ:
Dưới đây là một số ví dụ về giao dịch dân sự giả tạo mà bạn có thể tham khảo để dễ hình dung thông tin:
- Anh A và anh B thực hiện giao dịch mua bán nhà đất nhưng lại ký hợp đồng tặng cho nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ thuế.
- Anh C và anh D thực hiện giao dịch vay - mượn tiền nhưng lại ký hợp đồng mua bán xe nhằm che giấu giao dịch vay - mượn tiền.
Lưu ý:
Đối với giao dịch dân sự giải tạo được xác lập nhằm mục đích che giấu một giao dịch dân sự khác:
- Giao dịch dân sự được xác lập giả tạo bị vô hiệu.
- Giao dịch dân sự bị che đậy vẫn có hiệu lực pháp lý, trừ trường hợp bị vô hiệu theo quy định của pháp luật.

➨ Trường hợp 3: Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức theo Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đối với các giao dịch dân sự pháp luật có quy định về hình thức xác lập thì các bên bắt buộc phải tuân thủ. Nếu vi phạm, giao dịch sẽ bị vô hiệu, ngoại trừ 2 trường hợp được Tòa công nhận có hiệu lực pháp lý theo yêu cầu của 1 bên hoặc các bên tham gia sau đây:
- Giao dịch dân sự thuộc trường hợp phải xác lập bằng văn bản nhưng văn bản được được xác lập thực tế không tuân thủ đúng luật định, đồng thời 1 bên hoặc các bên tham gia đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận.
- Giao dịch dân sự được xác lập bằng văn bản không đáp ứng điều kiện về công chứng/chứng thực nhưng 1 bên hoặc các bên tham gia đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận.
Ví dụ:
Hợp đồng chuyển nhượng đất đai bị vô hiệu do các bên không thực hiện công chứng/chứng thực theo quy định của pháp luật.
➣ Xem chi tiết: Danh sách các hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực.
2. 4 trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu tương đối
Như đã đề cập ở trên, giao dịch dân sự vô hiệu tương đối là những giao dịch bị Tòa tuyên bố vô hiệu theo yêu cầu của các bên liên quan, bao gồm 4 trường hợp sau:
➨ Trường hợp 4: Giao dịch dân sự vô hiệu do chủ thể không đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự theo Điều 125 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tòa án sẽ tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu khi có đủ các tiêu chí sau:
- Người tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự là người dưới 18 tuổi hoặc người bị mất/bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong làm chủ hành vi, làm chủ nhận thức.
- Người đại diện hợp pháp của người đó yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu trong trường hợp giao dịch phải do người đại diện xác lập, thực hiện hoặc chỉ được phép xác lập, thực hiện khi có sự đồng ý của người đại diện.
Lưu ý:
Quy định trên không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
- Giao dịch dân sự được xác lập với mục đích đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người xác lập là trẻ em dưới 6 tuổi hoặc người bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Giao dịch dân sự được xác lập chỉ với mục đích làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ của người dưới 18 tuổi hoặc người bị mất/bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong làm chủ hành vi, làm chủ nhận thức đối với người đã xác lập và thực hiện giao dịch với người đó.
- Giao dịch dân sự được người xác lập thừa nhận có hiệu lực pháp lý sau khi người đó đã đủ tuổi thành niên hoặc đã khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Ví dụ:
Anh A bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, tự mình xác lập di chúc thừa kế thì di chúc đó bị Tòa tuyên vô hiệu khi có yêu cầu của 1 hoặc nhiều bên liên quan.
➨ Trường hợp 5: Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập, thực hiện bị nhầm lẫn theo Điều 126 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Giao dịch dân sự được xác lập do bị nhầm lẫn sẽ bị Tòa tuyên bố vô hiệu nếu:
- Sự nhầm lẫn làm cho 1 bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự.
- Bên bị nhầm lẫn yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
Lưu ý:
Quy định trên không áp dụng đối với trường hợp:
- Tuy có sự nhầm lẫn nhưng các bên đã đạt được mục đích xác lập giao dịch dân sự.
- Các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn, đảm bảo mục đích xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.
Ví dụ:
Anh B và chị C xác lập giao dịch dân sự mua bán xe ô tô, nhưng trong hợp đồng mua bán ghi sai màu xe (do chị C bị nhầm lẫn). Giao dịch này có thể bị Tòa tuyên vô hiệu nếu chị C có yêu cầu.
➨ Trường hợp 6: Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép theo Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Khi một bên hoặc nhiều bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép (không tự nguyện xác lập, thực hiện giao dịch) thì có quyền yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu.
Ví dụ:
Ông C bị anh D lừa dối nên đã lập di chúc với nội dung chuyển giao toàn bộ tài sản của mình cho anh D sau khi qua đời. Tuy nhiên, tại thời điểm thực hiện di chúc, chị E là con gái ông C phát hiện sự việc và có đầy đủ chứng cứ liên quan nên đã yêu cầu Tòa tuyên bố di chúc của ông C vô hiệu.
➨ Trường hợp 7: Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của bản thân theo Điều 128 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ xác lập giao dịch dân sự vào đúng thời điểm bản thân không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu.
Ví dụ:
Anh A xác lập giao dịch tặng cho tài sản cho chị B tại thời điểm say rượu, không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì anh A có quyền yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch đó là vô hiệu.
IV. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là gì?
Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu được quy định rõ tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, như sau:
Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
➤ Như vậy, khi giao dịch dân sự vô hiệu, các bên tham gia phải nhận các hậu quả pháp lý theo đúng quy định nêu trên.
V. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
Theo quy định tại Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2015, tùy thuộc giao dịch dân sự cụ thể cần yêu cầu Tòa tuyên bố vô hiệu cụ thể là gì, thuộc loại nào mà thời hiệu yêu cầu tuyên bố sẽ khác nhau. Cụ thể:
➨ Thời hiệu là 2 năm
Áp dụng đối với yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thuộc trường hợp 3, 4, 5, 6, 7 mà Luật Tín Minh đề cập ở trên (quy định tại Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 128 và Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Thời hạn 2 năm sẽ được tính từ thời điểm:
- Người đại diện của người chưa đủ 18 tuổi, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết được hoặc phải biết về việc người được đại diện đã tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
- Người bị lừa dối/bị nhầm lẫn biết được hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bản thân bị lừa dối/nhầm lẫn.
- Người thực hiện hành vi cưỡng ép, đe dọa chấm dứt hành vi cưỡng ép, đe dọa.
- Người trong trạng thái không nhận thức và làm chủ được hành vi của bản thân xác lập giao dịch.
- Giao dịch dân sự đã được xác lập mà không tuân thủ quy định về hình thức theo luật định.
Lưu ý:
Hết thời hạn quy định mà các bên không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu đến Tòa án thì giao dịch dân sự có hiệu lực pháp lý.
➨ Vô thời hạn
Đối với giao dịch dân sự thuộc trường hợp 1, 2 (quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật Dân sự năm 2015), thời hiệu yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế (tức vô thời hạn).
VI. Các câu hỏi thường gặp về giao dịch dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu là gì?
Giao dịch dân sự vô hiệu là những giao dịch mặc nhiên hoặc bị Tòa tuyên bố không có hiệu lực pháp lý do được xác lập nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác).
➣ Xem chi tiết: Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu.
2. Có mấy loại giao dịch dân sự vô hiệu?
Nếu xét theo bản chất, giao dịch dân sự vô hiệu được phân thành 2 nhóm sau:
- Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối (vô hiệu đương nhiên): Là các giao dịch dân sự mặc nhiên bị coi là không có giá trị pháp lý ngay tại thời điểm xác lập.
- Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối (vô hiệu theo tuyên bố): Là các giao dịch dân sự bị Tòa tuyên bố vô hiệu theo yêu cầu của 1 hoặc nhiều bên liên quan.
➣ Xem chi tiết: Các loại giao dịch dân sự vô hiệu.
3. Trường hợp nào giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015?
Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vô hiệu trong 7 trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật, trái với quy tắc đạo đức xã hội.
- Trường hợp 2: Giao dịch dân sự có sự giả tạo.
- Trường hợp 3: Giao dịch dân sự vi phạm quy định về hình thức.
- Trường hợp 4: Giao dịch dân sự được xác lập bởi người không đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi dân sự.
- Trường hợp 5: Giao dịch dân sự được xác lập do người xác lập, thực hiện bị nhầm lẫn.
- Trường hợp 6: Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
- Trường hợp 7: Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của bản thân.
➣ Xem chi tiết: Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu.
4. Giao dịch dân sự xác lập giả tạo có bị vô hiệu không?
Có. Giao dịch dân sự vô hiệu xác lập giả tạo theo quy định Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 1 trong các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối.
➣ Xem chi tiết: Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối.
5. Thế nào là lừa dối trong giao dịch dân sự?
Lừa dối trong giao dịch dân sự được hiểu là hành vi của 1 bên hoặc của bên thứ 3 cố ý làm cho bên còn lại hiểu sai lệch về nội dung, mục đích, chủ thể của giao dịch dân sự nên bên còn lại đã đồng ý xác lập giao dịch đó.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.