Luật Tín Minh

Trốn nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu tiền/bao nhiêu năm tù?

Tìm hiểu quy định về xử phạt trốn nghĩa vụ quân sự: Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt gì? Trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền, có bị phạt tù không?

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
  • Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Nghị định 218/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/08/2025.

II. Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt gì? Hình phạt khi trốn nghĩa vụ quân sự là gì?

Hành vi trốn đăng ký, trốn khám sức khỏe hoặc không chấp hành quy định về nhập ngũ đều bị coi là vi phạm pháp luật. Tùy mức độ vi phạm mà người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Trốn nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu tiền?

1.1. Trường hợp vi phạm quy định liên quan đến đăng ký nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 218/2025/NĐ-CP về xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định đăng ký nghĩa vụ quân sự, các mức xử lý được áp dụng như sau:

➧ Hình thức phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với trường hợp công dân nam thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự, đã đủ 17 tuổi trong năm nhưng không thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu.

➧ Khoản phạt tiền từ 8 - 10 triệu đồng được áp dụng đối với các hành vi:

  • Tái phạm hành vi bị phạt cảnh cáo nêu trên.
  • Không tiến hành đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị theo quy định.
  • Không làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến khi chuyển nơi học tập, làm việc, nơi cư trú trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi đến địa điểm mới.
  • Không tiến hành đăng ký tạm vắng khi rời khỏi nơi học tập, làm việc hoặc nơi cư trú trong thời hạn từ 3 tháng trở lên hoặc không đăng ký lại khi quay trở về trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày quay về sau thời gian tạm vắng.
  • Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, chức vụ công tác hoặc nội dung khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo luật định có sự thay đổi.

➧ Mức xử phạt từ 10 - 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi:

  • Báo cáo thiếu danh sách:
    • Công dân nam đủ 17 tuổi trong năm.
    • Công dân nữ đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo luật định (18 - 40 tuổi) và có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân.
  • Báo cáo không đầy đủ số lượng công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và quân nhân dự bị tại tổ chức, cơ quan mình theo luật định. 

➧ Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng nếu có hành vi:

  • Báo cáo sai lệch thông tin danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nữ đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo luật định (18 - 40 tuổi) có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân.
  • Báo cáo không chính xác số lượng công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và quân nhân dự bị tại tổ chức, cơ quan mình theo luật định.

➧ Mức phạt từ 20 - 30 triệu đồng khi:

  • Không gửi báo cáo danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm và công dân nữ đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo luật định (18 - 40 tuổi) có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân.
  • Không báo cáo dữ liệu về số lượng công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và quân nhân dự bị tại tổ chức, cơ quan mình theo luật định.

➧ Biện pháp buộc khắc phục hậu quả gồm:

  • Yêu cầu phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự theo đúng quy định đối với trường hợp đăng ký nghĩa vụ quân sự sai quy định.
  • Buộc hoàn thành việc báo cáo theo quy định đối với những trường hợp báo cáo thiếu, sai hoặc không thực hiện báo cáo.

1.2. Vi phạm quy định về sơ tuyển và khám sức khỏe khi thực hiện nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định liên quan đến sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt như sau:

➧ Xử phạt hành chính từ 3 - 5 triệu đồng trong trường hợp công dân không đến đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự nêu trong quyết định gọi sơ tuyển của cơ quan có thẩm quyền mà không trình báo được lý do chính đáng.

➧ Xử phạt hành chính từ 5 - 8 triệu đồng đối với hành vi không tiếp nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự của cơ quan có thẩm quyền khi không có lý do hợp lệ.

➧ Xử phạt hành chính từ 15 - 20 triệu đồng trong trường hợp không có mặt đúng địa điểm, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà không trình báo được lý do phù hợp.

➧ Xử phạt hành chính từ 20 - 30 triệu đồng đối với một trong hai hành vi sau đây:

  • Gây cản trở cho công dân trong việc nhận quyết định khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Không nhận quyết định khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng.

➧ Xử phạt hành chính từ 30 - 40 triệu đồng đối với các hành vi:

  • Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của bản thân người được khám sức khỏe nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ quân sự;
  • Đưa/nhận tiền, lợi ích vật chất, tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng cho người có thẩm quyền, cán bộ y tế hoặc cá nhân khác để làm thay đổi kết quả phân loại sức khỏe của người được khám hay kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm phục vụ cho việc trốn nghĩa vụ quân sự.

➧ Xử phạt hành chính từ 50 - 75 triệu đồng nếu không chấp hành quyết định gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

1.3 Vi phạm quy định nhập ngũ

Căn cứ Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm nghĩa vụ nhập ngũ được quy định như sau:

➧ Mức phạt từ 30 - 40 triệu đồng được áp dụng đối với trường hợp không đến đúng địa điểm hoặc thời gian tập trung ghi trong quyết định gọi nhập ngũ do cơ quan có thẩm quyền ban hành mà không có lý do chính đáng.

➧ Xử phạt hành chính từ 40 - 50 triệu đồng nếu:

  • Có hành vi ngăn cản, gây cản trở việc thi hành quyết định gọi nhập ngũ sau khi công dân đã được xác định đủ tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự  theo kết quả khám tuyển, tuy nhiên chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Có hành vi gian dối nhằm trốn tránh việc thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã được xác nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định.

➧ Phạt tiền từ 50 - 75 triệu đồng trong trường hợp công dân có hành vi không tuân thủ, không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ, ngoại trừ những trường hợp đã được quy định ở nhóm hành vi trên.

➧ Biện pháp khắc phục hậu quả: 

Ngoài bị xử phạt hành chính, người có hành vi gian dối nhằm né tránh lệnh nhập ngũ còn bị buộc phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.

2. Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt tù không? Xử lý hình sự tội trốn nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Hình sự năm 2015, cá nhân có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự ở mức nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các khung hình phạt cụ thể như sau:

➧ Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng - 2 năm

Áp dụng với trường hợp cá nhân thuộc đồng thời các trường hợp sau:

  • Không thực hiện đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không tuân thủ lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh tập trung huấn luyện.
  • Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trên hoặc từng bị kết án về tội trên, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm.

➧ Phạt tù từ 1 - 5 năm đối với trường hợp phạm tội rơi vào một trong các tình tiết tăng nặng sau:

  • Phạm tội trốn nghĩa vụ quân sự trong thời kỳ chiến tranh.
  • Có hành vi lôi kéo, dụ dỗ người khác cùng thực hiện hành vi phạm tội.
  • Cố ý gây thương tích hoặc làm tổn hại sức khỏe của bản thân nhằm trốn tránh nghĩa vụ.

Có thể thấy, tùy vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi mà người trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể chỉ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu hình sự với khung hình phạt cao nhất lên đến 5 năm tù theo quy định của pháp luật hiện hành.

III. Thẩm quyền xử phạt trốn nghĩa vụ quân sự

Việc xác định cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự được quy định trong Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và những văn bản hướng dẫn liên quan. Những quy định này nhằm đảm bảo việc phân công trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước được minh bạch, phù hợp, giúp quá trình quản lý và xử lý vi phạm diễn ra thống nhất và bảo đảm tính công bằng. 

Các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự bao gồm:

  • Ủy ban nhân dân các cấp:
    • Ủy ban nhân dân cấp xã: Đảm nhiệm việc theo dõi, kiểm tra việc đăng ký nghĩa vụ quân sự của công dân, phối hợp với cơ quan quân sự địa phương trong việc phát hiện các trường hợp cố tình trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.
    • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện xử lý đối với những hành vi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng hơn, đồng thời chịu trách nhiệm làm việc cùng cơ quan quân sự để thực hiện công tác điều tra, xử lý theo quy định.
  • Cơ quan quân sự:
    • Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực: Có trách nhiệm tổ chức sơ tuyển, khám sức khỏe, gửi lệnh gọi nhập ngũ và kiểm tra việc công dân chấp hành nghĩa vụ quân sự.
    • Cơ quan quân đội các cấp: Tiến hành xác minh, lập hồ sơ, xử lý các hành vi trốn nghĩa vụ quân sự và ban hành quyết định xử lý theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

IV. Các câu hỏi thường gặp về xử phạt trốn nghĩa vụ quân sự

1. Mức phạt cao nhất khi trốn nghĩa vụ quân sự là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân trốn nghĩa vụ quân sự hiện có thể bị xử phạt với khung hình phạt cao nhất là 5 năm tù giam.

➣ Xem chi tiết: Mức phạt cao nhất khi trốn nghĩa vụ quân sự.

2. Trốn nghĩa vụ quân sự bị phạt bao nhiêu tiền ?

Theo Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi trốn nghĩa vụ quân sự được áp dụng tùy từng hành vi vi phạm, cụ thể: 

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30 triệu đồng: Đối với hành vi vi phạm đăng ký nghĩa vụ quân sự.
  • Phạt tiền từ 3 - 75 triệu đồng: Đối với hành vi vi phạm quy định về sơ tuyển, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
  • Phạt tiền từ 30 - 75 triệu đồng: Đối với hành vi phạm nghĩa vụ nhập ngũ.

➣ Xem chi tiết: Trốn nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu tiền?

3. Trốn khám nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, hành vi trốn khám nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt như sau:

  • Phạt hành chính từ 15 - 20 triệu đồng trong trường hợp không có mặt tại nơi khám hoặc có mặt không đúng thời gian quy định mà không đưa ra được lý do chính đáng.
  • Phạt hành chính từ 50 - 75 triệu đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

➣ Xem chi tiết: Mức phạt trốn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

3. Trốn nghĩa vụ quân sự phạt bao nhiêu năm tù?

Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, người cố tình né tránh lệnh nhập ngũ hoặc lệnh tập trung huấn luyện, đã từng bị xử phạt hành chính hoặc từng bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Nếu hành vi vi phạm thuộc trường hợp nghiêm trọng như tự gây thương tích để trốn nghĩa vụ quân sự, lôi kéo người khác cùng phạm tội hoặc thực hiện hành vi phạm tội trong thời chiến, khung hình phạt áp dụng có thể tăng lên, cụ thể là phạt tù từ 1 đến 5 năm tù.

➣ Xem chi tiết: Trốn không đi nghĩa vụ quân sự có bị phạt đi tù không?

4. Trốn nghĩa vụ quân sự lần đầu bị phạt gì?

Người trốn nghĩa vụ quân sự lần đầu thường chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chủ yếu bị xử phạt hành chính theo Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP. Theo đó, người vi phạm có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 75 triệu đồng, tùy hành vi vi phạm cụ thể. Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn bị buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.

Trường hợp đã bị xử phạt hành chính mà còn tiếp tục trốn tránh hoặc có hành vi nghiêm trọng khác thì người vi phạm còn có thể bị xử lý hình sự theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015.

➣ Xem chi tiết: Mức xử phạt trốn nghĩa vụ quân sự.

5. Cơ quan nào chịu trách nhiệm xử phạt người trốn nhập ngũ?

Thẩm quyền xử phạt trốn nghĩa vụ quân sự thuộc UBND các cấp và cơ quan quân sự, trong đó cấp xã chịu trách nhiệm giám sát đăng ký, cấp tỉnh xử lý vi phạm nghiêm trọng, cơ quan quân sự chịu trách nhiệm xác minh và áp dụng biện pháp xử lý.

➣ Xem chi tiết: Thẩm quyền xử phạt trốn nghĩa vụ quân sự.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!