
Quy định về nghĩa vụ quân sự 2026: lịch khám, lịch đi nghĩa vụ quân sự 2026, các trường hợp miễn/hoãn nghĩa vụ quân sự, tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự…
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
- Luật Dân quân tự vệ năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
- Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
- Nghị định 218/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/08/2025.
- Thông tư 148/2018/TT-BQP (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BQP) có hiệu lực từ ngày 20/11/2018.
- Thông tư 68/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BQP, công dân tham gia nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Về độ tuổi
- Những công dân trong độ tuổi từ 18 - 25 tuổi được xem xét tuyển gọi nhập ngũ.
- Trường hợp công dân nam đang học cao đẳng hoặc đại học và được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong suốt thời gian học một khóa đào tạo thì độ tuổi được phép gọi nhập ngũ kéo dài đến 27 tuổi.
2. Về tiêu chuẩn chính trị
- Việc đánh giá tiêu chuẩn chính trị được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ban hành ngày 15/4/2016 của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị đối với công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đối với những vị trí mang tính chất đặc biệt như các vị trí tại đơn vị, cơ quan hay vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội, lực lượng Vệ binh, Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ (*), việc tuyển chọn sẽ tuân thủ tiêu chuẩn riêng và chặt chẽ được quy định tại Bộ Quốc phòng.
- Công dân được tuyển phải đạt mức sức khỏe loại 1, 2 và 3 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư 105/2023/TT-BQP về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Riêng đối với các cơ quan, đơn vị (*), tiêu chuẩn sức khỏe được áp dụng theo yêu cầu riêng biệt phù hợp tính chất nhiệm vụ, do Bộ Quốc phòng quy định.
- Những công dân bị có mắt bị cận thị với độ cận từ 1.5 diop trở lên, mắc viễn thị ở bất cứ mức độ nào hoặc có chỉ số BMI dưới 18.0 hoặc trên 29.9 sẽ không được gọi nhập ngũ.
4. Về tiêu chuẩn văn hóa
Việc tuyển chọn và gọi người đi nghĩa vụ quân sự ưu tiên những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên và sẽ thực hiện theo nguyên tắc chọn từ trình độ cao xuống thấp.
Lưu ý:
- Đối với các địa phương vì lý do chính đáng không thể bảo đảm số lượng theo chỉ tiêu giao quân, có thể đề xuất để cơ quan có thẩm quyền cho phép tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
- Riêng những xã thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc đối với cộng đồng dân tộc thiểu số dưới 10.000 người, có thể tuyển công dân trình độ học vấn bậc tiểu học nhưng không được vượt quá 25%, số còn lại phải có trình độ từ trung học cơ sở trở lên.
Những tiêu chuẩn về tuổi đời, chính trị, sức khỏe và trình độ văn hóa được quy định nhằm tuyển chọn lực lượng có năng lực, phẩm chất và thể trạng phù hợp phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Do đó, công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự cần nắm rõ các điều kiện này để chuẩn bị và thực hiện đúng quy định trong quá trình tuyển chọn.
III. Lịch khám, lịch nhập ngũ, thời gian đi nghĩa vụ quân sự 2026
Việc nắm rõ thời điểm gọi nhập ngũ và thời gian phục vụ trong quân đội là yêu cầu quan trọng đối với công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quốc phòng. Các mốc thời gian này được pháp luật quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính thống nhất trên toàn quốc và đáp ứng yêu cầu về an ninh, quốc phòng trong từng thời kỳ.
Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định rõ tại khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi năm 2025). Cụ thể:
- Lịch khám nghĩa vụ quân sự đối với các trường hợp thông thường: Bắt đầu từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 của mỗi năm.
- Lịch khám nghĩa vụ quân sự đối với công dân thuộc trường hợp được gọi nhập ngũ lần thứ 2 trong năm: Thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Như vậy, lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 sẽ bắt đầu từ 01/11/2025 - 31/12/2025.
2. Lịch đi nghĩa vụ quân sự năm 2026
Căn cứ Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, hằng năm việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ cũng như thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sẽ được tổ chức một đợt vào tháng 2 hoặc tháng 3.
Trong trường hợp cần thiết xuất phát từ yêu cầu bảo đảm quốc phòng - an ninh, Nhà nước có thể tổ chức đợt gọi nhập ngũ thứ hai trong năm.
Lưu ý:
Riêng những địa phương xảy ra dịch bệnh nguy hiểm hoặc gặp thảm họa thì có thể được xem xét điều chỉnh thời điểm gọi nhập ngũ và thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sao cho phù hợp tình hình thực tế.
3. Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự năm 2026
Theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền có thể quyết định kéo dài thời gian này thêm tối đa 6 tháng trong các trường hợp:
- Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
- Khi lực lượng đang tham gia phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ.
Như vậy, thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự năm 2026 thông thường là 24 tháng và có thể kéo dài thêm nhưng không quá 6 tháng, tùy vào nhiệm vụ được giao và tình hình an ninh quốc phòng.
Lưu ý:
Nếu đất nước rơi vào tình trạng chiến tranh hoặc khẩn cấp về quốc phòng, thời hạn phục vụ tại ngũ sẽ thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.
Có thể thấy lịch gọi nhập ngũ và thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự được pháp luật quy định rõ ràng, linh hoạt để phù hợp với yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong từng giai đoạn. Công dân trong độ tuổi nhập ngũ cần cập nhật thông tin từ địa phương nơi cư trú để chủ động chuẩn bị và thực hiện nghĩa vụ đúng quy định của Nhà nước.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, những trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự bao gồm
- Con của liệt sĩ hoặc con của thương binh hạng một được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Anh trai hoặc em trai của liệt sĩ cũng thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ (chỉ được áp dụng đối với 1 người).
- Một con của một trong các đối tượng sau đây:
- Thương binh hạng hai.
- Người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên do nhiễm chất độc da cam.
- Bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Người làm công tác cơ yếu nhưng không thuộc biên chế Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân thuộc nhóm được miễn gọi nhập ngũ.
- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động làm việc, công tác trong thời hạn từ 24 tháng trở lên tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật cũng được miễn gọi nhập ngũ.
Quy định về các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2026 giúp bảo đảm quyền lợi cho gia đình chính sách và những công dân đang công tác ở vùng khó khăn. Công dân thuộc các nhóm này cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan để được cơ quan quân sự xác nhận về việc được miễn nghĩa vụ quân sự.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019), công dân thuộc các nhóm sau đây có thể tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự:
- Dân quân thường trực.
- Công dân chưa đảm bảo yêu cầu về sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
- Công dân là người duy nhất trong gia đình có khả năng lao động, phải chịu trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân chưa đến tuổi lao động hoặc thân nhân không còn khả năng lao động.
- Công dân là người duy nhất có khả năng lao động trong gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là bị thiệt hại nặng nề về người và tài sản do dịch bệnh nguy hiểm, tai nạn, thiên tai gây ra.
- Một người con của bệnh binh hoặc người nhiễm chất độc da cam với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
- Anh, chị hoặc em ruột của chiến sĩ, hạ sĩ quan đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc của binh sĩ, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ.
- Những người được đưa đi di dân, giãn dân đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian 3 năm đầu theo quyết định của UBND cấp tỉnh trở lên.
- Cán bộ, công chức, viên chức và thanh niên xung phong được phân công làm việc, công tác tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo luật định.
- Học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang theo học trình độ cao đẳng hoặc đại học hệ chính quy trong thời gian một khóa đào tạo của trình độ đó.
Lưu ý:
1) Công dân thuộc diện tạm hoãn, khi hết lý do tạm hoãn sẽ tiếp tục được gọi nhập ngũ.
2) Những người được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự, nếu tự nguyện thực hiện nghĩa vụ vẫn có thể được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ theo quy định.
Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được quy định nhằm đảm bảo quyền lợi, phù hợp với điều kiện sức khỏe, gia đình và công tác học tập hoặc công tác tại vùng khó khăn. Công dân thuộc diện này cần nắm rõ quy định và liên hệ với cơ quan quân sự địa phương để thực hiện đúng thủ tục.
Nhà nước quy định rõ các biện pháp xử lý đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ quân sự nhằm đảm bảo công dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan, bảo vệ an ninh, quốc phòng. Theo đó, việc không chấp hành nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ vi phạm.
1. Xử phạt hành chính hành vi trốn nghĩa vụ quân sự
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP, các hành vi vi phạm nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt hành chính theo quy định sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 8 - 30 triệu đồng: Đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.
- Phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng: Đối với hành vi vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
- Phạt tiền từ 30 - 75 triệu đồng: Không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ theo đúng thời gian, địa điểm đã quy định hoặc có hành vi trốn tránh, gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong việc thực hiện quyết định nhập ngũ.
Ngoài ra, tùy thuộc hành vi, mức độ vi phạm cụ thể mà người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng khác.
2. Xử lý hình sự tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
Căn cứ Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015, người có hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự ở mức độ nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định sau:
- Bị phạt cải tạo không giam giữ trong thời hạn tối đa 2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng - 2 năm: Người có hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ quân sự đã từng bị xử phạt hành chính hoặc bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Phạt tù từ 1 - 5 năm tù: Đối với các trường hợp phạm tội nghiêm trọng như tự gây tổn hại đến sức khỏe hay tự gây thương tích cho bản thân, phạm tội trong thời chiến hoặc lôi kéo người khác vi phạm.
Như vậy, tùy theo hành vi và mức độ vi phạm, người vi phạm quy định về nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Quy định này nhằm đảm bảo công dân chấp hành nghĩa vụ theo đúng luật định.
➣ Xem chi tiết: Quy định về mức phạt trốn nghĩa vụ quân sự.
VII. Các câu hỏi liên quan đến quy định về nghĩa vụ quân sự
1. Nghĩa vụ quân sự 2026 áp dụng cho đối tượng nào?
Nghĩa vụ quân sự 2026 áp dụng cho công dân nam từ đủ 18 đến hết 25 tuổi, có sức khỏe, tiêu chuẩn chính trị, trình độ văn hóa đạt tiêu chuẩn và không thuộc các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự hoặc được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.
➣ Xem chi tiết: Tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự 2026.
2. Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 được quy định thế nào?
Tiêu chuẩn khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 được quy định như sau:
- Công dân được tuyển phải đạt mức sức khỏe loại 1, 2 và 3 theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư 105/2023/TT-BQP về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Riêng đối với các cơ quan, đơn vị (*), tiêu chuẩn sức khỏe được áp dụng theo yêu cầu riêng biệt phù hợp tính chất nhiệm vụ, do Bộ Quốc phòng quy định.
- Những công dân bị có mắt bị cận thị với độ cận từ 1.5 diop trở lên, mắc viễn thị ở bất cứ mức độ nào hoặc có chỉ số BMI dưới 18.0 hoặc trên 29.9 sẽ không được gọi nhập ngũ.
➣ Xem chi tiết: Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
3. Lịch khám nghĩa vụ quân sự 2026 được thực hiện khi nào?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (được sửa đổi năm 2025), lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phục vụ cho đợt tuyển quân năm 2026 sẽ diễn ra từ ngày 01/11/2025 đến hết ngày 31/12/2025, thời gian cụ thể sẽ được thông báo theo kế hoạch hằng năm của địa phương.
➣ Xem chi tiết: Lịch khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026.
4. Điều kiện hoãn nghĩa vụ quân sự gồm những gì?
Công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nếu thuộc 1 trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, gồm:
- Công dân là dân quân thường trực.
- Công dân là anh, chị hoặc em ruột của chiến sĩ, hạ sĩ quan đang thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hoặc của binh sĩ, hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ.
- …
➣ Xem chi tiết: Những trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự.
5. Phạt trốn nghĩa vụ quân sự được quy định thế nào?
Tùy thuộc hành vi, mức độ vi phạm mà người trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt hành chính theo Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015.
➣ Xem chi tiết: Mức phạt trốn nghĩa vụ quân sự 2026.
6. Bị cận có được miễn nghĩa vụ quân sự? Cận thị mấy độ được miễn nghĩa vụ quân sự?
Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP), quy định rõ công dân mắc tật khúc xạ, cụ thể là cận thị với độ cận lớn hơn 1.5 diop sẽ không bị gọi nhập ngũ.
7. Đi dân quân có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Theo quy định về miễn nghĩa vụ quân sự tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, người tham gia dân quân tự vệ không thuộc đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự.
Tuy nhiên, nếu tham gia dân quân tự vệ thuộc diện thường trực (hay còn gọi là dân quân thường trực), công dân sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian phục vụ dân quân thường trực. Khi thời gian phục vụ dân quân thường trực kết thúc , nếu công dẫn vẫn trong độ tuổi gọi nhập ngũ và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự thì sẽ được gọi đi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Ngoài ra, trong thời gian phục vụ dân quân thường trực, nếu công dân có nguyện vọng tham gia nghĩa vụ quân sự thì vẫn có thể được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ theo quy định.
➣ Xem chi tiết: Khi nào được miễn nghĩa vụ quân sự.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.