Luật Tín Minh

Sự khác nhau giữa Thanh tra và Điều tra vụ án hình sự là gì?

Thanh tra là gì? Điều tra là gì? So sánh, phân biệt thanh tra và điều tra hình sự. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra và hoạt động điều tra

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Thanh tra năm 2025, hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Thanh tra là gì? Điều tra là gì?

1. Thế nào là thanh tra?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thanh tra 2025, thanh tra được hiểu là hoạt động của cơ quan thanh tra nhằm mục đích xem xét và đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, quyền hạn, nhiệm vụ của cá nhân, tổ chức, cơ quan, từ đó đưa kết luận và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Thế nào là điều tra?

Điều tra được hiểu là hoạt động tố tụng hình sự, thu thập chứng cứ, tài liệu của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền nhằm xác định, làm rõ sự thật khách quan của vụ án, làm cơ sở cho việc truy tố và xét xử theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

III. Điểm giống giữa thanh tra và điều tra

 

Về cơ bản, hoạt động điều tra và thanh tra có một số điểm giống nhau như sau: 

  • Đều nhằm xem xét, làm rõ hành vi hoặc sự việc đã xảy ra để có căn cứ xử lý theo quy định pháp luật.
  • Đều có hoạt động thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ để đánh giá bản chất vụ việc.
  • Đều góp phần phát hiện vi phạm pháp luật và bảo đảm trật tự quản lý nhà nước.
  • Kết quả của cả hai hoạt động đều có thể trở thành căn cứ để cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định xử lý.

IV. Điểm khác biệt giữa thanh tra và điều tra vụ án hình sự

1. Về cơ sở pháp lý

Thanh tra

Điều tra

Luật Thanh tra 2025.

Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

2. Về mục đích của hoạt động

Thanh tra

Điều tra

  • Phòng ngừa, phát hiện và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
  • Phát hiện các bất cập, hạn chế trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để đề xuất giải pháp khắc phục
  • Xác định và phát huy những nhân tố tích cực, qua đó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
  • Bảo vệ lợi ích của Nhà nước.
  • Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cơ quan, cá nhân.
  • Thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ phục vụ việc buộc tội và gỡ tội.
  • Làm rõ các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  • Xác định các tình tiết khác của vụ án.

3. Về chủ thể thực hiện

Thanh tra

Điều tra

Các cơ quan thanh tra, gồm:

  • Thanh tra Cơ yếu.
  • Thanh tra Chính phủ.
  • Thanh tra Bộ Công an.
  • Thanh tra Bộ Quốc phòng.
  • Thanh tra tỉnh, thành phố.
  • Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
  • Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác.

Các cơ quan điều tra, bao  gồm:

  • Cơ quan điều tra thuộc lực lượng Quân Đội nhân dân.
  • Cơ quan điều tra thuộc lực lượng Công an nhân dân.
  • Cơ quan điều tra thuộc lực lượng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định.

4. Về đối tượng xem xét

Thanh tra

Điều tra

Việc chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Hành vi có dấu hiệu tội phạm và người thực hiện hành vi đó.

5. Về phương pháp tiến hành

Thanh tra

Điều tra

Các phương pháp được áp dụng gồm: kiểm tra hồ sơ, thu thập chứng cứ, làm việc với đối tượng thanh tra, đối thoại, đình chỉ hoặc kiến nghị tạm đình chỉ, xử phạt vi phạm hành chính...

Áp dụng các biện pháp tố tụng như: khám xét, lấy lời khai, trưng cầu giám định, đối chất, thực nghiệm điều tra, khám nghiệm hiện trường, thu giữ vật chứng, hỏi cung…

6. Về kết quả

Thanh tra

Điều tra

Ban hành kết luận thanh tra và kiến nghị biện pháp xử lý hoặc khắc phục sai phạm.

Ban hành kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra hoặc đề nghị truy tố vụ án.

Tóm lại, hoạt động thanh tra chủ yếu nhằm kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý nhà nước, còn hoạt động điều tra tập trung làm rõ tội phạm và là bước quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

V. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra, điều tra vụ án hình sự

1. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điều tra

Các hành vi bị cấm trong hoạt động điều tra vụ án hình sự được quy định cụ thể tại Điều 14 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015, bao gồm:

  • Cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án; can thiệp một cách trái phép vào công tác điều tra; ra quyết định trái pháp luật; truy cứu trách nhiệm hình sự không đúng tội, không đúng người; làm lộ bí mật điều tra vụ án; ép buộc cá nhân khác thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Sử dụng nhục hình, thực hiện hành vi bức cung, áp dụng các hình thức tra tấn hoặc có hành động hạ nhục con người… xâm phạm đến các quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Cản trở việc thực hiện quyền trợ giúp pháp lý, tự bào chữa nhờ luật sư hoặc nhờ người khác bào chữa của bị can, người bị tạm giữ, người bị bắt; 
  • Cản trở bị can, người bị tạm giữ, người bị bắt thực hiện quyền trợ giúp pháp lý, tự bào chữa nhờ luật sư hoặc nhờ người khác bào chữa; quyền tố cáo, khiếu nại; quyền được bồi thường về tinh thần, vật chất và phục hồi danh dự;
  • Cản trở người trợ giúp pháp lý, người bào chữa thực hiện việc trợ giúp pháp lý, bào chữa.
  • Cản trở, chống đối hoạt động điều tra hình sự hoặc cưỡng bức, kích động, xúi giục, tổ chức, lôi kéo người khác cản trở, chống đối hoạt động điều tra hình sự.
  • Xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, tính mạng hoặc tài sản của người thi hành công vụ trong điều tra hình sự.

2. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra

Theo Điều 6 Luật Thanh tra năm 2025, các hành bị nghiêm cấm khi thực hiện hoạt động thanh tra gồm:

  • Cố tình quyết định, xử lý trái pháp luật;
  • Cố ý đưa ra kết luận không có căn cứ pháp luật, sai sự thật.
  • Cố tình không ban hành quyết định thanh tra trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải tiến hành thanh tra.
  • Thực hiện hoạt động thanh tra sai thẩm quyền, sai nội dung trong kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hoặc trong quyết định thanh tra.
  • Có hành vi đưa hối lộ, môi giới hối lộ, nhận hối lộ trong hoạt động thanh tra.
  • Lạm quyền trong quá trình tiến hành hoạt động thanh tra, lợi dụng quyền hạn, chức vụ thanh tra để thực hiện các hành vi trái pháp luật, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng thanh tra, tổ chức, cá nhân khác.
  • Cổ tình bỏ lọt, bao che hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật.
  • Tiết lộ tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai.
  • Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tài sản, tiền bị chiếm đoạt, lãng phí, thất thoát được phát hiện qua hoạt động thanh tra.
  • Không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với tổ chức, cá nhân có hành vi lãng phí, tham nhũng, tiêu cực, vi phạm pháp luật.
  • Không kiến nghị khởi tố, chuyển đến cơ quan điều tra hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua quá trình thanh tra.
  • Tác động làm sai lệch kiến nghị thanh tra, kết luận, kết quả thanh tra; can thiệp vào hoạt động thanh tra một cách trái pháp luật.
  • Không cung cấp hoặc cung cấp tài liệu, thông tin thiếu chính xác, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời; có hành vi tiêu hủy, làm sai lệch, chiếm đoạt vật chứng, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra.
  • Có hành vi trù dập, mua chuộc, trả thù, đe dọa, cản trở, chống đối người giám sát, người thẩm định, người tiến hành thanh tra hoặc người cung cấp thông tin cho cơ quan thanh tra gây khó khăn cho hoạt động của tổ chức thanh tra.
  • Hành vi khác theo luật định.

VI. Các câu hỏi thường gặp về thanh tra và điều tra trong vụ án hình sự

1. Khi nào cơ quan nhà nước tiến hành hoạt động thanh tra?

Hoạt động thanh tra được tiến hành khi cần kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc khi có dấu hiệu vi phạm, nhằm kịp thời phát hiện và xử lý theo quy định.

2. Trong trường hợp nào sẽ tiến hành điều tra vụ án hình sự?

Điều tra vụ án hình sự được thực hiện khi cần xác định, làm rõ sự thật khách quan của vụ án để làm cơ sở cho việc truy tố và xét xử theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

3. Hoạt động thanh tra và hoạt động điều tra khác nhau như thế nào?

Hoạt động thanh tra chủ yếu nhằm kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý nhà nước và kiến nghị xử lý vi phạm. Trong khi đó, hoạt động điều tra nhằm làm rõ dấu hiệu tội phạm, thu thập chứng cứ, phục vụ việc giải quyết điều tra vụ án hình sự.
Xem chi tiết: So sánh hoạt động thanh tra và hoạt động điều tra.

4. Hoạt động điều tra vụ án hình sự được thực hiện trong giai đoạn nào?

Trong tố tụng hình sự, hoạt động điều tra được tiến hành sau khi khởi tố vụ án và trước giai đoạn truy tố, xét xử. Đây là giai đoạn quan trọng nhằm thu thập chứng cứ, làm rõ sự thật khách quan của vụ án để quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!