
Quy định mới về trật tự an toàn giao thông đường bộ từ 1/7/2026: lắp ghế trẻ em trên ô tô, bỏ thi mô phỏng sát hạch lái xe, thời gian cấp - đổi giấy phép lái xe…
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
- Luật số 118/2025/QH15, hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Thông tư số 108/2026/TT-BCA, hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 15/08/2026.
- Nghị định 241/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định 165/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
- Thông tư số 30/2026/TT-BXD, hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Thông tư số 12/2025/TT-BCA, hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
II. 6 quy định mới về giao thông đường bộ từ ngày 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026 hàng loạt các chính sách mới về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chính thức được đưa vào áp dụng thực tiễn. Trong đó, có 6 quy định mới đáng chú ý như sau:
1.1. Từ 01/07/2026, xe ô tô phải trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em
Căn cứ khoản 3 Điều 10 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 7 của Luật số 118/2025/QH15), chính thức từ ngày 01/07/2026 áp dụng quy định mới về việc trang bị thiết bị đảm bảo an toàn cho trẻ em trên xe ô tô, như sau:
- Xe ô tô có chở trẻ em chưa đủ 10 tuổi, chiều cao đạt dưới 1.35 mét không được phép để trẻ ngồi cùng hàng ghế với tài xế (ngoại trừ trường hợp xe chỉ có 1 hàng ghế).
- Xe ô tô bắt buộc phải trang bị thiết bị đảm bảo an toàn cho trẻ em phù hợp theo luật định.
- Khi chở trẻ em trên xe ô tô, tài xế phải sử dụng hoặc hướng dẫn trẻ sử dụng thiết bị an toàn đúng cách.
So với trước ngày 01/07/2026, quy định bắt buộc lắp đặt thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em (dưới 10 tuổi, cao dưới 1.35 mét) trên xe ô tô đã được thu hẹp đối tượng áp dụng, cụ thể:
- Trước ngày 01/07/2026: Bắt buộc áp dụng cho mọi loại xe ô tô có chở trẻ em.
- Từ ngày 01/07/2026: Bãi bỏ quy định này đối với xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách (đã đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật).
1.2. Thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô được quy định như thế nào?
Từ ngày 01/07/2026, thiết bị an toàn cho trẻ em được lắp đặt trên xe ô tô phải tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT, cụ thể:
➨ Về khái niệm thiết bị an toàn cho trẻ lắp đặt trên xe ô tô
Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT định nghĩa: Thiết bị an toàn cho trẻ em là những thiết bị có chức năng đảm bảo an toàn cho trẻ em trong tư thế ngồi hoặc nằm khi được chở trên xe ô tô. Thiết bị an toàn cho trẻ đạt chuẩn phải có những đặc tính sau:
- Có khả năng giữ trẻ ổn định tại chỗ ngồi, hạn chế tối đa sự di chuyển của cơ thể trẻ.
- Được thiết kế nhằm giảm nguy cơ chấn thương cho trẻ khi xảy ra va chạm hoặc khi tài xế đột ngột giảm tốc độ trong quá trình lưu thông.
- Phải phù hợp để lắp đặt trên xe ô tô và đảm bảo:
- Không có phần nhô ra hoặc cạnh sắc làm hư hỏng vỏ bọc của ghế ô tô và quần áo của người ngồi trên xe ô tô.
- Các bộ phận cứng cấu tạo nên thiết bị an toàn không chứa cạnh sắc gây mòn dây đai tại vị trí tiếp xúc với dây đai.
- Không thể tháo rời các bộ phận của thiết bị an toàn cho trẻ hoặc phải sử dụng các dụng cụ chuyên dụng mới có thể tháo rời.
- Trường hợp thiết bị có bộ phận có thiết kế tháo rời được để bảo dưỡng hoặc điều chỉnh thì cần bảo đảm quá trình tái lắp đặt tránh được nguy cơ sai sót và sử dụng thiết bị đúng cách.
➨ Phân loại ghế, thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô đạt chuẩn
Cũng theo Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT, thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô đạt chuẩn bao gồm:
- Hệ thống ghế trẻ em CRS:
- Có khả năng lắp đặt chắc chắn và phù hợp với loại xe ô tô sử dụng để chở trẻ em.
- Bao gồm các bộ phận như: ghế, khóa an toàn, dây đai, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện cần thiết khác (nôi, tấm chắn va chạm…).
- Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS, bao gồm:
- Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX "dành cho xe đặc biệt".
- Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện.
Lưu ý:
Hệ thống thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô được thiết kế đa dạng theo chiều cao, cân nặng, hướng quay, loại xe… Do đó, người sử dụng xe ô tô chở trẻ em cần lựa chọn thiết bị phù hợp để đảm bảo an toàn cho trẻ và hạn chế rủi ro bị xử phạt.
1.3. Xử phạt hành vi không trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô
Theo điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định số 238/2026/NĐ-CP) mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ em trên xe ô tô của người lái xe như sau:
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Mức phạt từ
01/07/2026 - 15/08/2026
|
Mức phạt từ 15/08/2026
|
|
1
|
Xe kinh doanh vận tải hành khách và xe không kinh doanh vận tải hành khách chở trẻ chưa đủ 10 tuổi & cao dưới 1.35 mét, trẻ được xếp ngồi cùng hàng với tài xế
|
Phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng
|
Phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng
|
|
2
|
Xe không kinh doanh vận tải hành khách chở trẻ chưa đủ 10 tuổi, cao dưới 1.35 mét không lắp đặt thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ theo quy định
|
Phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng
|
Phạt cảnh cáo
|
Lưu ý:
Quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm số 1 không áp dụng đối với xe ô tô chỉ có 1 hàng ghế.
Từ ngày 01/07/2026, các quy định mới về sát hạch, cấp giấy phép lái xe được ban hành tại Thông tư số 108/2026/TT-BCA chính thức được áp dụng. Theo đó, người tham gia học, dự thi bằng lái xe cần lưu ý những điểm sau:
2.1. Chính thức bỏ thi mô phỏng sát hạch lái xe ô tô từ 01/07/2026
Tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 108/2026/TT-BCA đưa ra quy định mới về trình tự sát hạch lái xe ô tô, mô tô áp dụng từ ngày 01/07/2026 như sau:
- Đối với sát hạch lái xe mô tô: Thí sinh cần tham gia phần thi lý thuyết, bài sát hạch số 1 và bài sát hạch số 2.
- Đối với sát hạch lái xe ô tô: Thí sinh cần tham gia 3 bài thi, gồm bài thi lý thuyết, bài thi sa hình (sát hạch thực hành lái xe trong hình), bài thi đường trường (sát hạch thực hành lái xe trên đường).
➥ Như vậy: So với quy định trước ngày 01/07/2026, Thông tư 108/2026/TT-BCA đã chính thức bãi bỏ bài thi mô phỏng sát hạch lái xe ô tô. Quy định mới này nhằm:
- Đảm bảo sự phù hợp với thực tiễn, tập trung vào kỹ năng lái xe và xử lý các tình huống thực tế khi tham gia giao thông của các thí sinh.
- Giúp giảm áp lực về tài chính, thời gian học lái xe cho thí sinh.
2.2. Thay đổi điều kiện dự các phần thi sát hạch lái xe
Căn cứ điểm b khoản 1 & điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư số 108/2026/TT-BCA, từ ngày 01/07/2026, thí sinh tham gia sát hạch lái xe phải vượt qua bài thi trước thì mới đủ điều kiện dự thi bài thi tiếp theo, cụ thể:
➧ Đối với sát hạch lái xe các hạng A, A1, B1:
- Thứ tự các phần thi cần thực hiện như sau: Bài thi lý thuyết ➜ Bài sát hạch số 1 ➜ Bài sát hạch số 2.
- Điều kiện dự thi các phần thi sát hạch:
- Đạt bài thi lý thuyết mới được thi tiếp bài sát hạch số 1.
- Đạt bài thi sát hạch số 1 mới được thi tiếp bài sát hạch số 2.
➧ Đối với sát hạch lái xe các hạng B, C, C1, D, D1, D2, BE, CE, C1E, DE, D1E, D2E:
- Thứ tự các phần thi cần thực hiện như sau: Bài thi lý thuyết ➜ Bài thi sa hình ➜ Bài thi đường trường.
- Điều kiện dự thi các phần thi sát hạch:
- Đạt bài thi lý thuyết mới được thi tiếp bài thi sa huỳnh.
- Đạt bài thi sa huỳnh mới được thi tiếp bài thi đường trường.
2.3. Thay đổi thời gian cấp mới, cấp đổi Giấy phép lái xe
Ngoài đơn giản hóa trình tự sát hạch lái xe, Thông tư số 108/2026/TT-BCA cũng ban hành quy định về việc rút ngắn thời gian cấp mới, cấp đổi Giấy phép lái xe các loại, áp dụng từ ngày 01/07/2026. Cụ thể:
➧ Quy định mới áp dụng từ 01/07/2026
Thời hạn cấp mới, cấp đổi Giấy phép lái xe được ban hành tại Điều 19, Điều 21 & Điều 29 của Thông tư số 108/2026/TT-BCA, áp dụng từ ngày 01/07/2026 như sau:
|
Trường hợp cấp giấy phép
|
Thời hạn cấp giấy phép
|
|
Cấp mới Giấy phép lái xe bản điện tử
|
2 giờ (kể từ thời điểm kết thúc kỳ thi sát hạch lái xe)
|
|
Cấp mới bản cứng Giấy phép lái xe
|
3.5 ngày làm việc (kể từ thời điểm kết thúc kỳ thi sát hạch)
|
|
Cấp đổi Giấy phép lái xe bản điện tử
|
1 ngày làm việc (tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
|
|
Cấp đổi bản cứng Giấy phép lái xe
|
2.5 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
|
|
Cấp Giấy phép lái xe quốc tế - IDP
|
2.5 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
|
➧ Quy định cũ được áp dụng trước 01/07/2026
Các quy định cũ về thời hạn cấp mới, cấp đổi Giấy phép lái xe trước ngày 01/07/2026 được áp dụng theo Thông tư 12/2025/TT-BCA (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026), như sau:
|
Trường hợp cấp giấy phép
|
Thời hạn cấp giấy phép
|
|
Cấp mới Giấy phép lái xe bản điện tử
|
3 ngày làm việc (kể từ khi kết thúc kỳ thi sát hạch lái xe)
|
|
Cấp mới bản cứng Giấy phép lái xe
|
7 ngày làm việc (kể từ khi kết thúc kỳ thi sát hạch lái xe)
|
|
Cấp đổi Giấy phép lái xe bản điện tử
|
3 ngày làm việc (kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
|
|
Cấp đổi bản cứng Giấy phép lái xe
|
5 ngày làm việc (kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
|
|
Cấp Giấy phép lái xe quốc tế - IDP
|
5 ngày làm việc (kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
|
➥ Như vậy: So với trước đây, thời hạn cơ quan có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi Giấy phép lái xe các loại từ ngày 01/07/2026 đã được rút ngắn. Quy định mới này nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi xin cấp mới, cấp đổi Giấy phép lái xe.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh vận tải và đảm bảo thời gian nghỉ ngơi hợp lý đối với tài xế lái xe ô tô, Quốc hội ban hành quy định mới về thời gian làm việc của người lái xe, áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Cụ thể, tại khoản 15 Điều 7 Luật số 118/2025/QH15 (sửa đổi Điều 64 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024), thời gian lái xe ô tô của tài xế lái xe kinh doanh vận tải & vận tải nội bộ được quy định như sau:
- Thời gian lái xe liên tục của tài xế: Không được phép quá 4 giờ (ngoại trừ trường hợp có trở ngại khách quan hoặc có lý do bất khả kháng).
- Thời gian làm việc của tài xế trong 1 ngày, trong 1 tuần phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.
➥ Như vậy: Từ ngày 01/07/2026, Luật số 118/2025/QH15 chính thức bãi bỏ quy định về giới hạn thời gian lái xe ô tô không quá 10 giờ/ngày.

4. Bổ sung 2 loại xe bán tải được lưu thông như xe ô tô con
Nghị định số 241/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, bổ sung quy định mới về việc mở rộng danh sách các phương tiện được tổ chức lưu thông như xe ô tô con.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 24 của Nghị định 165/2024/NĐ-CP (được sửa đổi theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 241/2026/NĐ-CP), bổ sung thêm 2 loại xe bán tải được phép tổ chức lưu thông như ô tô con, gồm:
- Xe ô tô tải Van có tổng khối lượng ≤ 3.500 kg.
- Xe ô tô tải Pickup cabin kép (hay xe bán tải cabin kép).
Căn cứ Điều 35 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Luật số 118/2025/QH15) đưa ra quy định mới về việc lắp đặt camera, thiết bị giám sát trên xe ô tô như sau:
- Ngoài thiết bị ghi nhận hình ảnh của người lái xe và thiết bị giám sát hành trình như quy định cũ, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có từ 8 chỗ trở lên (không bao gồm chỗ của tài xế) phải lắp đặt thêm thiết bị ghi nhận hình ảnh (camera) (*) tại khoang hành khách. Quy định mới này sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2029 và phải tuân thủ lộ trình thực hiện do Chính phủ quy định.
- Từ ngày 01/01/2028, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 8 chỗ (không bao gồm chỗ của tài xế), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ phải lắp thêm camera giám sát tài xế (thay vì chỉ cần lắp camera hành trình theo quy định cũ).
- Bổ sung xe vận tải nội bộ vào danh sách các phương tiện phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và camera ghi nhận hình ảnh của tài xế.
- Giữ nguyên quy định về việc phải lắp trang bị thiết bị giám sát hành trình & camera ghi nhận hình ảnh của tài xế đối với xe cứu thương và xe ô tô đầu kéo.
Lưu ý:
- (*): Camera giám sát khoang hành khách phải ghi nhận được toàn bộ hình ảnh của khu vực của lên xuống xe, khoang hành khách để phục vụ công tác quản lý vận tải, qua đó đảm bảo an ninh và xử lý vi phạm hoặc giải quyết các tranh chấp phát sinh khi cần thiết.
- Việc xử lý dữ liệu thu thập được từ camera giám sát được lắp đặt trên xe ô tô phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân & quy định pháp luật có liên quan khác.
6. Xe ô tô thay đổi một số phụ kiện không bị coi là cải tạo (độ) xe
Theo hướng dẫn tại Phụ lục XI ban hành tại Thông tư số 30/2026/TT-BXD, từ ngày 01/07/2026, xe ô tô không bị coi là xe đã được cải tạo xe (hay xe độ) khi thực hiện lắp thêm, thay thế hoặc tháo bỏ một số phụ kiện chính hãng khi đáp ứng 2 yêu cầu sau:
- Phụ kiện dùng để lắp thêm, thay thế là phụ kiện chính hãng do nhà sản xuất/nhà phân phối chính hãng cung cấp.
- Việc lắp thêm, thay thế, tháo bỏ phụ kiện không làm thay đổi kết cấu, hệ thống an toàn, các thông số kỹ thuật của xe.
Dưới đây là danh sách một số phụ kiện được phép sử dụng để thay thế, lắp thêm mà không bị coi là cải tạo xe:
- Một số phụ kiện là trang, thiết bị nội thất có thể thay đổi như: cơ cấu điều chỉnh ghế, bọc nội thất; thiết bị âm thanh, camera hành trình, camera quan sát, màn hình giải trí; đèn trang trí trong xe; điều khiển điều hòa; cần số (không làm kết cấu hộp số thay đổi); vô lăng (không làm cơ cấu lái và số túi khí thay đổi; bản đồng hồ hiển thị thông tin xe, ghế (không làm số lượng ghế thay đổi).
- Một số phụ kiện là trang, thiết bị ngoại thất có thể thay đổi: lưới tản nhiệt, cánh gió đuôi, cản trước, cản sau, ống hút gió, cốp nóc, ốp sườn, ốp vành bánh xe, ốp viền chắn bùn, bậc bước chân gập điện.
- Một số phụ kiện có thể lắp thêm hoặc tháo gỡ như: giá nóc của ô tô con; bậc bước chân lên xuống; ống hút gió; trang trí ống xả; đai trang trí bảo vệ đèn tín hiệu/đèn chiếu sáng; thanh trang trí thùng hàng, thanh thể thao; nắp che hành lý, khoang chở hành đối với xe ô tô pickup; đèn sương mù theo TCVN 6978:2001; mui gió (không làm kích thước bao của xe bị thay đổi).
Quy định mới nhằm tinh giản quy trình đăng kiểm xe ô tô và giảm bớt gánh nặng cho chủ xe ô tô trong việc thực hiện thủ tục chứng nhận khi cải tạo xe.
III. Câu hỏi thường gặp về trật tự, an toàn giao thông đường bộ từ 01/07/2026
1. Quy định về lắp đặt ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô từ ngày 01/07/2026 áp dụng thế nào?
Từ ngày 01/07/2026, xe ô tô có chở trẻ em chưa đủ 10 tuổi, cao dưới 1.35 mét phải tuân thủ quy định sau:
- Không được phép để trẻ ngồi cùng hàng ghế với tài xế (ngoại trừ trường hợp xe chỉ có 1 hàng ghế).
- Bắt buộc phải trang bị thiết bị đảm bảo an toàn phù hợp cho trẻ em trên xe ô tô theo luật định (ngoại trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).
➣ Xem chi tiết: Quy định về ghế trẻ em trên xe ô tô - Từ 01/07/2026.
2. Xe ô tô chở khách có phải lắp ghế an toàn cho trẻ em không?
Quy định về lắp ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô chở khách có chở trẻ em dưới 10 tuổi & cao dưới 1.35 mét như sau:
- Trước ngày 01/07/2026, xe ô tô chở khách bắt buộc phải lắp đặt ghế an toàn cho trẻ em.
- Từ ngày 01/07/2026, xe ô tô chở khách không bắt buộc phải lắp đặt ghế an toàn cho trẻ em.
➣ Xem chi tiết: Xe ô tô nào phải lắp ghế an toàn cho trẻ em?
3. Từ ngày 01/07/2026, xe ô tô không lắp thiết bị an toàn cho trẻ em bị xử phạt thế nào?
Từ ngày 01/07/2026, xe ô tô thuộc đối tượng bắt buộc phải lắp đặt ghế an toàn cho trẻ em khi chở trẻ dưới 10 tuổi & cao dưới 1.35 mét nhưng không thực hiện sẽ bị xử phạt như sau:
- Từ ngày 01/07/2026 - 15/08/2026: Phạt hành chính từ 800.000 - 1.000.000 đồng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách và xe không kinh doanh vận tải hành khách.
- Từ ngày 15/08/2026: Phạt cảnh cáo đối với xe không kinh doanh vận tải hành khách.
➣ Xem chi tiết: Xử phạt không lắp thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em trên xe ô tô.
4. Từ ngày 01/07/2026 bỏ thi mô phỏng sát hạch lái xe ô tô đúng không?
Đúng. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư số 108/2026/TT-BCA chính thức bỏ phần thi mô phỏng sát hạch lái xe ô tô. Theo đó, thí sinh tham gia sát hạch lái xe ô tô sẽ chỉ cần tham gia 3 bài thi, gồm: bài thi lý thuyết, bài thi sa hình (sát hạch thực hành lái xe trong hình) và bài thi đường trường (sát hạch thực hành lái xe trên đường).
➣ Xem chi tiết: Quy định bỏ thi mô phỏng sát hạch lái xe - Từ 01/07/2026.
5. Từ ngày 01/07/2026, tài xế không được lái xe ô tô liên tục quá bao nhiêu giờ?
Từ ngày 01/07/2026, tài xế lái xe ô tô kinh doanh vận tải, vận tải nội bộ không được phép lái xe liên tục quá 4 giờ (ngoại trừ trường hợp có trở ngại khách quan hoặc có lý do bất khả kháng).
➣ Xem chi tiết: Quy định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô - Từ 01/07/2026.
6. Xe ô tô chở khách có từ 8 chỗ trở lên phải lắp thiết bị giám sát ở đâu từ ngày 01/07/2026?
Từ ngày 01/07/2026, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có từ 8 chỗ trở lên (không bao gồm chỗ của tài xế) phải lắp đặt 3 loại thiết bị giám sát sau:
- Thiết bị giám sát hành trình (camera hành trình).
- Thiết bị ghi nhận hình ảnh của tài xế (camera khoang lái).
- Thiết bị ghi nhận hình ảnh của khoang hành khách (camera khoang hành khách).
➣ Xem chi tiết: Quy định về lắp camera trên xe khách.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.