
Cách xử lý tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu. Mức thưởng cho người phát hiện tài sản? Xác lập quyền sở hữu toàn dân với tài sản vô chủ.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015, có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2017.
- Nghị định 27/2025/NĐ-CP, có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/04/2025.
II. Tài sản vô chủ là gì?
Theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản vô chủ được hiểu là tài sản đã bị chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu và không còn xác lập quyền đối với tài sản đó nữa.
III. Hướng dẫn cách xử lý tài sản vô chủ
Khi phát hiện tài sản vô chủ hoặc tài sản không xác định được chủ sở hữu, cá nhân phát hiện cần xử lý tài sản đúng quy định tại Điều 228 Bộ luật Dân sự 2015 để tránh phát sinh tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình theo. Cụ thể:
1. Trường hợp có căn cứ xác định chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu tài sản
- Nếu tài sản là động sản (xe máy, điện thoại, tiền, giấy tờ có giá…): Người phát hiện hoặc người đang quản lý tài sản được quyền sở hữu tài sản đó (ngoại trừ những trường hợp mà pháp luật có quy định khác).
- Nếu tài sản là bất động sản (như đất đai, công trình, nhà gắn liền với đất…): Quyền sở hữu tài sản thuộc về Nhà nước.
Đối với trường hợp này, người phát hiện không nên tự ý sử dụng hoặc chiếm giữ mà cần giao nộp hoặc thông báo cho công an cấp xã hoặc UBND cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết thông tin mà nhận lại.
Khi tiếp nhận, cơ quan chức năng sẽ lập biên bản ghi nhận thông tin người giao nộp, người tiếp nhận và đặc điểm của tài sản (khối lượng, số lượng, tình trạng tài sản) nhằm làm căn cứ xử lý về sau.
Công an cấp xã hoặc UBND cấp xã đã nhận tài sản cần thông báo kết quả xác định chủ sở hữu cho người phát hiện tài sản theo hướng dẫn sau:
- Đối với tài sản là động sản: Nếu hết 1 năm tính từ khi thông báo công khai mà không xác định được chủ sở hữu thì người phát hiện được công nhận quyền sở hữu đối với tài sản đó.
- Đối với tài sản là bất động sản: Nếu hết thời hạn 5 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo công khai mà không tìm được chủ sở hữu thì tài sản đó sẽ thuộc về Nhà nước (được xác lập quyền sở hữu toàn dân) và trao cho người phát hiện một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại Điều 94 Nghị định 77/2025/NĐ-CP, việc chi thưởng cho cá nhân, tổ chức phát hiện và giao nộp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được thực hiện như sau:
1. Mức chi thưởng cho người phát hiện và giao nộp tài sản
➧ Trường hợp ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản
Đối với tài sản là bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật hoặc tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia, tiền thưởng được tính theo phương pháp lũy thoái từng phần:
|
Nhóm giá trị tài sản
|
Cách xác định tỷ lệ trích thưởng
|
|
(1) Giá trị tài sản ≤ 10 triệu đồng
|
30%
|
|
(2) Giá trị tài sản > 10 triệu đồng, ≤ 100 triệu đồng
|
30%: Phần giá trị ≤ 10 triệu đồng
|
|
15%: Phần giá trị > 10 triệu đồng
|
|
(3) Giá trị tài sản ≥ 100 triệu đồng, < 1 tỷ đồng
|
Tương tự (2): Phần giá trị ≤ 100 triệu đồng
|
|
7%: Phần giá trị > 100 triệu đồng
|
|
(4) Giá trị tài sản > 1 tỷ đồng, ≤ 10 tỷ đồng
|
Tương tự (3): Phần giá trị ≤ 1 tỷ đồng
|
|
1%: Phần giá trị > 1 tỷ đồng
|
|
(5) Giá trị tài sản ≥ 10 tỷ đồng
|
Tương tự (4): Phần giá trị ≤ 10 tỷ đồng
|
|
0.5%: Phần giá trị > 10 tỷ đồng
|
➧ Trường hợp chỉ phát hiện và cung cấp thông tin chính xác
- Nếu tài sản thuộc nhóm bảo vật quốc gia, cổ vật, di vật hoặc tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh: Hưởng mức tiền thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng được quy định đối với trường hợp ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản.
- Nếu tài sản được tìm thấy không thuộc nhóm tài sản nêu trên: Hưởng mức tiền thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng được quy định đối với trường hợp ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản.
—
Lưu ý chung:
1) Giá trị tài sản được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 94 Nghị định 77/2025/NĐ-CP là căn cứ để trích thưởng theo quy định sau:
- Nếu xử lý tài sản theo hình thức bán đấu giá: Giá trúng đấu giá là giá trị tài sản để trích thưởng.
- Nếu tài sản được xử lý theo hình thức điều chuyển/giao cho đơn vị, tổ chức, cơ quan quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 78 Nghị định 77/2025/NĐ-CP hoặc giao tài sản cho cơ quan quản lý chuyển ngành xử lý, quản lý thì giá trị tài sản để trích thưởng được xác định theo công thức sau:
|
Giá trị tài sản để trích thưởng (đồng)
|
=
|
Giá trị tài sản được xác định bởi Hội đồng định giá tài sản
|
-
|
Các khoản chi phí có liên quan đến việc thăm dò, khai quật, trục vớt, xử lý tài sản theo quy định
|
2) Mức trích thưởng không bao gồm thuế thu nhập mà cá nhân, tổ chức tìm thấy tài sản phải nộp theo luật định.
2. Thẩm quyền quyết định mức chi thưởng
Tùy từng loại tài sản mà cơ quan có thẩm quyền quyết định mức chi thưởng cụ thể có thể là:
- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với tài sản là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia).
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (đối với tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các trường hợp khác).
V. Các loại tài sản vô chủ được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Xác lập quyền sở hữu toàn dân là gì?
Theo Điều 197 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản thuộc sở hữu toàn dân bao gồm đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, nguồn lợi tại vùng biển, vùng trời và các loại tài nguyên thiên nhiên khác. Bên cạnh đó, những tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý cũng thuộc nhóm tài sản công. Nhà nước thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý các tài sản này.
Xác lập quyền sở hữu toàn dân là việc Nhà nước trên cơ sở quy định pháp luật, ấn định chế độ sở hữu toàn dân đối với một số loại tài sản đặc thù, qua đó Nhà nước trở thành chủ thể đại diện thực hiện quyền sở hữu thay mặt nhân dân và tổ chức việc quản lý, khai thác theo đúng quy định.
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 77/2025/NĐ-CP, bất động sản vô chủ được xác lập quyền sở hữu toàn dân trong các trường hợp sau:
- Không xác định được chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự.
VI. Phân biệt tài sản vô chủ và tài sản không xác định được chủ sở hữu
Để tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật, bạn có thể phân biệt tài sản vô chủ và tài sản không xác định được chủ sở hữu theo các tiêu chí cơ bản sau:
1. Về khái niệm
|
Tài sản vô chủ
|
Tài sản không xác định được chủ sở hữu
|
|
Là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.
|
Là tài sản chưa xác định chính xác được đối tượng có quyền sở hữu tại thời điểm phát hiện.
|
2. Về cách xác định quyền sở hữu
|
Tài sản vô chủ
|
Tài sản không xác định được chủ sở hữu
|
- Động sản: Người phát hiện hoặc người đang quản lý có thể được xác lập quyền sở hữu theo quy định (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Bất động sản: Thuộc sở hữu Nhà nước.
|
Không được xác lập quyền sở hữu ngay khi phát hiện mà phải thông báo hoặc giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền và chờ xử lý:
- Động sản: Sau 1 năm nếu không xác định được chủ sở hữu thì người phát hiện sẽ được xác lập quyền sở hữu.
- Bất động sản: Sau 5 năm nếu không xác định được chủ sở hữu thì tài sản thuộc về Nhà nước, người phát hiện có thể được hưởng tiền thưởng theo quy định.
|
3. Quy định về thủ tục xác lập quyền sở hữu
|
Tài sản vô chủ
|
Tài sản không xác định được chủ sở hữu
|
|
Không phải thực hiện thủ tục xác minh do tài sản đã được xác định là vô chủ.
|
- Bước 1: Người phát hiện tài sản cần giao nộp hoặc thông báo cho công an cấp xã hoặc UBND cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết thông tin mà nhận lại.
- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận tài sản thông báo về kết quả xác định chủ sở hữu cho người có thẩm quyền.
- Bước 3: Tiến hành thủ tục xác lập quyền sở hữu cho người phát hiện tài sản hoặc quyền sở hữu toàn dân nếu không xác định được chủ sở hữu trong thời hạn quy định.
|
VII. Các câu hỏi thường gặp về tài sản vô chủ
1. Khi phát hiện tài sản không xác định được chủ sở hữu phải làm gì?
Theo khoản 2 Điều 228 Bộ luật Dân sự 2015, người phát hiện tài sản không xác định được chủ sở hữu không được tự ý chiếm giữ tài sản mà phải:
- Thông báo đến UBND cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết đến nhận.
- Giao nộp tài sản cho UBND cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết đến nhận.
➣ Xem chi tiết: Cách xử lý tài sản vô chủ.
2. Có được nhận thưởng khi phát hiện và giao nộp tài sản không xác định được chủ sở hữu là cổ vật, bảo vật quốc gia không?
Có. Theo khoản 1 Điều 94 Nghị định 77/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân ngẫu nhiên tìm thấy và giao nộp tài sản bị vùi lấp, bị giấu, chôn, chìm đắm được xác định là bảo vật quốc gia, di vật hoặc cổ vật thì sẽ được hưởng tiền thưởng theo quy định. Mức tiền thưởng cụ thể sẽ tùy thuộc vào giá trị của tài sản được phát hiện.
➣ Xem chi tiết: Mức thưởng khi phát hiện tài sản vô chủ.
3. Nhà, đất không xác định được chủ sở hữu sẽ thuộc về ai?
Theo khoản 2 Điều 228 Bộ luật Dân sự 2015, nếu sau 5 năm kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được chủ sở hữu thì nhà, đất sẽ thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý.
➣ Xem chi tiết: Thời hạn xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với bất động sản vô chủ.
4. Bất động sản vô chủ nào được xác lập quyền sở hữu toàn dân khi nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 77/2025/NĐ-CP, bất động sản vô chủ được xác lập quyền sở hữu toàn dân trong 2 trường hợp:
- Không xác định được chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự.
➣ Xem chi tiết: Quy định về xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản vô chủ.
5. Động sản được xác định là vô chủ thì ai được xác lập quyền sở hữu?
Theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật Dân sự 2015, người đã phát hiện hoặc người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản có quyền sở hữu đối với tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.
Tuy nhiên, tài sản chỉ được xác định là tài sản vô chủ khi có căn cứ xác định chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu; trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu thì phải thực hiện thủ tục thông báo hoặc giao nộp theo khoản 2 Điều 228 Bộ luật Dân sự 2015.
➣ Xem chi tiết: Quy định về xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ là động sản.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.