Luật Tín Minh

Người tiến hành Tố tụng Hành Chính, Dân Sự, Hình Sự là ai?

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm những ai? Các trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính, tố tụng hình sự và tố tụng dân sự là gì?

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
  • Luật Tố tụng hành chính 2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.
  • Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.
  • Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.

II. Người tiến hành tố tụng là gì?

Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành, có thể hiểu đơn giản, người tiến hành tố tụng là những người giữ chức danh được pháp luật tố tụng xác định và giao có nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các hoạt động tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, vụ việc dân sự hoặc vụ án hành chính. Tùy từng lĩnh vực mà người tiến hành tố tụng có thể thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án.

Ví dụ:

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự là người được pháp luật trao thẩm quyền thực hiện các hoạt động tố tụng hình sự như điều tra, kiểm sát, truy tố, xét xử và các hoạt động tố tụng liên quan trong phạm vi vụ án.

III. Người tiến hành tố tụng gồm những ai?

Danh sách người tiến hành tố tụng gồm các chức danh khác nhau theo từng lĩnh vực tố tụng. Cần phân biệt giữa người tiến hành tố tụng hình sự, người tiến hành tố tụng dân sự và người tiến hành tố tụng hành chính để áp dụng đúng căn cứ pháp luật.

1. Người tiến hành tố tụng hình sự

Theo khoản 2 Điều 34 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, người tiến hành tố tụng hình sự gồm ba nhóm chính:

  • Nhóm thuộc Cơ quan điều tra: Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra.
  • Nhóm thuộc Viện kiểm sát: Viện trưởng Viện kiểm sát, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
  • Nhóm thuộc Tòa án: Chánh án Tòa án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

➣ Xem thêm:

2. Người tiến hành tố tụng dân sự

Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người tiến hành tố tụng dân sự gồm:

  • Thẩm phán.
  • Kiểm tra viên.
  • Kiểm sát viên.
  • Thẩm tra viên.
  • Thư ký Tòa án.
  • Chánh án Tòa án.
  • Hội thẩm nhân dân.
  • Viện trưởng Viện kiểm sát.

3. Người tiến hành tố tụng hành chính

Theo khoản 2 Điều 36 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, người tiến hành tố tụng hành chính gồm:

  • Chánh án Tòa án.
  • Thẩm phán.
  • Hội thẩm nhân dân.
  • Thẩm tra viên.
  • Thư ký Tòa án.
  • Viện trưởng Viện kiểm sát.
  • Kiểm sát viên.
  • Kiểm tra viên.

IV. Cần thay đổi người tiến hành tố tụng khi nào?

Thay đổi người tiến hành tố tụng là việc người có thẩm quyền xem xét và thay thế người đang tiến hành tố tụng khi người này thuộc trường hợp phải bị thay đổi theo luật. Cơ chế này nhằm tránh xung đột lợi ích, hạn chế tình trạng một người vừa có liên quan đến vụ án, vụ việc, vừa tham gia giải quyết vụ án, vụ việc đó.

Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng này được đưa ra dựa trên việc xem xét các căn cứ chung đối với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các căn cứ riêng theo từng chức danh. Cụ thể: 

1. Trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự

1.1. Trường hợp chung cần thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự

Theo Điều 49 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải bị thay đổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đồng thời là bị hại hoặc đương sự trong vụ án.
  • Là người đại diện hoặc người thân thích của bị hại, đương sự, bị can hoặc bị cáo.
  • Đã tham gia vụ án với tư cách khác, gồm: người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch hoặc người dịch thuật trong vụ án đó.
  • Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng người có thẩm quyền tiến hành tụng hiện tại có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

1.2. Trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự theo từng chức danh

Căn cứ Điều 51, Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, ngoài các trường hợp chung nêu trên, xét theo chức danh, người tiến hành tố tụng hình sự còn có thể bị thay đổi nếu thuộc các trường hợp sau đây:

Chức danh tố tụng

Trường hợp bị thay đổi

Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Hội thẩm, Thẩm phán, Kiểm tra viên, Kiểm sát viên. 

Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án với tư cách khác như Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Hội thẩm, Thẩm phán, Cán bộ Điều tra, Điều tra viên.

Thẩm phán, Hội thẩm

  • Thẩm phán và Hội thẩm có mối quan hệ thân thích với nhau và cùng trong một Hội đồng xét xử.
  • Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc xét xử phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Cán bộ điều tra, Điều tra viên.


➣ Xem thêm:

2. Trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự

2.1. Trường hợp chung cần thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự

Theo Điều 52 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người tiến hành tố tụng dân sự phải bị thay đổi trong các trường hợp chủ yếu sau:

  • Là đương sự trong vụ việc dân sự.
  • Là người đại diện hoặc người thân thích của đương sự.
  • Đã tham gia tố tụng với tư cách khác (như người phiên dịch, người giám định, người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự) trong cùng vụ việc.
  • Có căn cứ rõ ràng cho rằng người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hiện tại có thể không vô tư khi làm nhiệm vụ.

2.2. Trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng dân sự theo từng chức danh

Trong tố tụng dân sự, Điều 53, Điều 54 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 và khoản 32 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15) cũng quy định thêm các trường hợp riêng người tiến hành tố tụng phải bị thay đổi như sau:

Chức danh tố tụng

Trường hợp bị thay đổi

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân

  • Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân là người thân thích với nhau và cùng trong một Hội đồng xét xử. Đối với trường hợp này thì chỉ một người được tiến hành tố tụng.
  • Đã tham gia giải quyết vụ việc dân sự đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và đã ban hành bản án, quyết định liên quan theo quy định (trừ trường hợp là thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm).
  • Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách khác: Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án.

Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án

  • Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán.
  • Có mối quan hệ thân thích với một trong những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng dân sự khác trong vụ việc đó.

 

3. Trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính

3.1. Trường hợp chung cần thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính

Theo Điều 45 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 (được bổ sung bởi khoản 1, Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019), người tiến hành tố tụng hành chính phải bị thay đổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đồng thời là đương sự hoặc là người thân thích, người đại diện của đương sự.
  • Đã tham gia trong cùng vụ án hành chính với tư cách người phiên dịch, người giám định, người làm chứng hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
  • Có liên quan đến hành vi hành chính bị khởi kiện hoặc đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính.
  • Đã tham gia vào việc ra quyết định:
    • Giải quyết khiếu nại đối với hành vi hành chính, quyết định hành chính bị khởi kiện.
    • Kỷ luật buộc thôi việc công chức.
    • Giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức bị khởi kiện.
    • Xử lý vụ việc cạnh tranh.
    • Giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khởi kiện.
  • Đã tham gia vào việc lập báo cáo kiểm toán hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước bị khởi kiện. 
  • Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bị khởi kiện.
  • Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hiện tại có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

So với tố tụng dân sự, căn cứ thay đổi người tiến hành tố tụng trong tố tụng hành chính có thêm nhiều trường hợp gắn với quá trình ban hành, tham gia ban hành hoặc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi bị kiện.

3.2. Trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính theo từng chức danh

Căn cứ Điều 46, Điều 47 và Điều 50 Luật Tố tụng hành chính, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm tra viên, Kiểm sát viên còn còn bị thay đổi trong các trường hợp sau:

Chức danh tố tụng

Trường hợp bị thay đổi

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân

  • Có mối quan hệ thân thích với nhau, đồng thời cùng trong một Hội đồng xét xử.
  • Đã tham gia giải quyết vụ án hành chính đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và đã ban hành bản án, quyết định liên quan theo quy định (trừ trường hợp là thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm).
  • Đã là người tiến hành tố tụng hành chính trong vụ án đó với tư cách Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án.

Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án

  • Đã là người tiến hành tố tụng hành chính trong vụ án đó với tư cách Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán.
  • Có mối quan hệ thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án hành chính đó.

Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán.


VI. Câu hỏi thường gặp về người tiến hành tố tụng

1. Khi nào phải thay đổi người tiến hành tố tụng?

Tùy thuộc người tiến hành tố tụng thuộc lĩnh vực tố tụng dân sự, hình sự hay hành chính và chức danh tố tụng cụ thể là gì mà quy định về trường hợp bị xem xét thay đổi sẽ khác nhau. 

➣ Xem chi tiết: Trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng.

2. Thay đổi người tiến hành tố tụng khác gì so với từ chối tiến hành tố tụng?

Từ chối tiến hành tố tụng là việc người tiến hành tố tụng tự nhận thấy mình thuộc trường hợp có thể ảnh hưởng đến tính khách quan của vụ án, vụ việc nên không tiếp tục thực hiện nhiệm vụ. Trong khi đó, thay đổi người tiến hành tố tụng là việc người có thẩm quyền xem xét và thay thế người đó khi có căn cứ phải thay đổi theo quy định.

3. Người tiến hành tố tụng dân sự gồm những ai?

Người tiến hành tố tụng dân sự gồm Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên (căn cứ khoản 2 Điều 46 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

4. Người tiến hành tố tụng hành chính gồm những ai?

Người tiến hành tố tụng hành chính gồm Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên (theo khoản 2 Điều 36 Luật Tố tụng hành chính năm 2015).

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!