
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì? Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự theo BLHS.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
II. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì?
Có thể hiểu, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những yếu tố được xem xét khi quyết định hình phạt. Các yếu tố này phản ánh tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội hoặc thái độ, hành động của người phạm tội sau khi thực hiện hành vi.
Việc xác định đúng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự giúp bảo đảm xử lý nghiêm minh đối với hành vi nguy hiểm, đồng thời thể hiện chính sách khoan hồng trong những trường hợp người phạm tội có căn cứ được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
1. Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là gì?
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là những tình tiết do Bộ luật Hình sự quy định, làm căn cứ để Tòa án xem xét trách nhiệm hình sự theo hướng nghiêm khắc hơn, trong đó:
- Đối với cá nhân, các tình tiết này được quy định tại Điều 52.
- Đối với pháp nhân thương mại, các tình tiết này được quy định tại Điều 85.
Đối với tình tiết tăng nặng, Bộ luật Hình sự sử dụng nguyên tắc giới hạn là chỉ các tình tiết được luật liệt kê mới được coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
2. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì?
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những tình tiết làm căn cứ để Tòa án xem xét trách nhiệm hình sự theo hướng khoan hồng hơn, trong đó:
- Đối với cá nhân: Các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
- Đối với pháp nhân thương mại: Các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 84 Bộ luật Hình sự 2015.
Khác với tình tiết tăng nặng, đối với các tình tiết giảm nhẹ, Bộ luật Hình sự cho phép Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ đối với cá nhân, coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ đối với pháp nhân thương mại nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
III. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với cá nhân
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với cá nhân hiện được quy định rõ tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), bao gồm:
- Người phạm tội tự thú.
- Người phạm tội đã lập công chuộc tội.
- Người phạm tội ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo.
- Người phạm tội đã tích cực hợp tác cùng các cơ quan có trách nhiệm trong quá trình giải quyết vụ án hoặc trong việc phát hiện tội phạm.
- Người phạm tội đã làm giảm bớt tác hại hoặc ngăn chặn tội phạm.
- Người phạm tội tự nguyện khắc phục hậu quả hoặc sửa chữa, bồi thường thiệt hại.
- Phạm tội do lạc hậu.
- Phạm tội trong trường hợp:
- Vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
- Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
- Vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.
- Tinh thần bị kích động do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra.
- Bị người khác cưỡng bức hoặc đe dọa.
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
- Phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn hoặc chưa gây thiệt hại.
- Bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do thôi của người phạm tội gây ra.
- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do người phạm tội tự gây ra.
- Người phạm tội là cá nhân thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Phụ nữ có thai.
- Người đủ 70 tuổi trở lên.
- Người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
- Người bị hạn chế khả năng điều khiển hành vi hoặc khả năng nhận thức của mình.
- Người phạm tội là cha, mẹ, chồng, vợ, con của liệt sĩ hoặc người phạm tội là người có công với cách mạng.
- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong công tác, học tập, chiến đấu, sản xuất.
Đối với pháp nhân thương mại, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 1 Điều 84 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), gồm:
- Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.
- Có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chính sách xã hội.
- Phạm tội chưa gây thiệt hại không lớn hoặc chưa gây ra thiệt hại.
- Tự nguyện khắc phục hậu quả hoặc sửa chữa, bồi thường thiệt hại.
- Hợp tác một cách tích cực với cơ quan có trách nhiệm trong quá trình giải quyết vụ án hoặc trong việc phát hiện tội phạm.

IV. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
1. Những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với cá nhân
Theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015, chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với cá nhân:
- Phạm tội có tổ chức.
- Phạm tội vì động cơ đê hèn.
- Có số lần phạm tội từ 2 lần trở lên.
- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng.
- Xúi giục người chưa đủ 18 tuổi phạm tội.
- Lợi dụng quyền hạn, chức vụ để phạm tội.
- Phạm tội có tính chất côn đồ hoặc mang tính chất chuyên nghiệp.
- Phạm tội bằng thủ đoạn tàn ác hoặc tinh vi, xảo quyệt.
- Nạn nhân là người thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Phụ nữ có thai.
- Người chưa đủ 16 tuổi.
- Người đủ 70 tuổi trở lên.
- Người lệ thuộc người phạm tội về mặt tinh thần, vật chất, công tác hoặc các mặt khác.
- Người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người bị hạn chế khả năng nhận thức.
- Dùng phương tiện hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội.
- Có hành động hung hãn hoặc xảo quyệt nhằm che giấu hoặc trốn tránh tội phạm.
- Lợi dụng hoàn cảnh dịch bệnh, thiên tai, tình trạng khẩn cấp, chiến tranh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội.
Theo khoản 1 Điều 85 Bộ luật Hình sự 2015, chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại:
- Cố ý thực hiện tội phạm đến cùng.
- Có số lần phạm tội từ 2 lần trở lên.
- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.
- Câu kết với pháp nhân thương mại khác để phạm tội.
- Lợi dụng hoàn cảnh dịch bệnh, thiên tai, tình trạng khẩn cấp, chiến tranh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội.
- Dùng thủ đoạn tinh vi để phạm tội hoặc nhằm che giấu, trốn tránh tội phạm.
V. Nguyên tắc áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Nguyên tắc chung
Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thể hiện nguyên tắc xử lý hình sự theo hướng kết hợp giữa nghiêm trị và khoan hồng. Theo đó, pháp luật nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, có tổ chức, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Đồng thời, pháp luật khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại.
Vì vậy, khi xem xét tăng nặng/giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Tòa án phải đặt từng tình tiết trong tổng thể vụ án, chủ thể phạm tội và căn cứ pháp luật tương ứng.
Về cơ bản, việc áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Cần xác định đúng căn cứ pháp lý ghi nhận danh sách các tình tiết hình sự, cụ thể:
- Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với cá nhân: Điều 51 Bộ luật Hình sự.
- Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân: Điều 84 Bộ luật Hình sự.
- Ngoài các tình tiết được quy định tại Điều 51, Điều 84 Bộ luật Hình sự, Tòa án có thể xem xét tình tiết giảm nhẹ khác sau đây nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án:
- Đối với cá nhân: Có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, tuy nhiên trong bản án cần ghi rõ lý do giảm nhẹ .
- Đối với pháp nhân thương mại: Có thể coi tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ đối với pháp nhân thương mại.
- Các tình tiết giảm nhẹ theo luật định là dấu hiệu định khung hoặc định tội theo Bộ luật Hình sự thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ khi quyết định hình phạt.
Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại Điều 54 Bộ luật Hình sự:
- Trường hợp người phạm tội có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 51 bộ luật này: Tòa án có thể xem xét quyết định 1 hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, tuy nhiên phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật.
- Trường hợp người phạm tội lần đầu, đồng thời là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng với vai trò không đáng kể: Tòa án có thể xem xét quyết định một khung hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng, tuy nhiên không cần đảm bảo phải nằm trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật.
- Trường hợp người phạm tội thuộc cả 2 trường hợp trên nhưng khung hình phạt được áp dụng là khung hình phạt nhẹ nhất hoặc là khung hình phạt duy nhất: Tòa án có thể chuyển sang một hình phạt khác nhẹ hơn hoặc quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
VI. Câu hỏi thường gặp về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Thế nào là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là các tình tiết do Bộ luật Hình sự quy định tại Điều 52 (đối với cá nhân) và Điều 85 (đối với pháp nhân thương mại), được Tòa án xem xét khi quyết định hình phạt theo hướng nghiêm khắc hơn.
2. Thế nào là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là các tình tiết làm căn cứ để Tòa án xem xét trách nhiệm hình sự theo hướng khoan hồng hơn. Các tình tiết này được Bộ luật Hình sự quy định tại Điều 51 (đối với cá nhân) và Điều 84 (đối với pháp nhân thương mại).
3. Tòa án có được áp dụng tình tiết giảm nhẹ khác ngoài Điều 51 Bộ luật Hình sự không?
Có. Khoản 2 Điều 51 cho phép Tòa án coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ đối với cá nhân, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
➣ Xem chi tiết: Quy định về áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
4. Tình tiết đã là dấu hiệu định khung tăng nặng có được tính tiếp là tình tiết tăng nặng không?
Không. Theo khoản 2 Điều 52 và khoản 2 Điều 85 Bộ luật Hình sự, tình tiết đã được quy định là dấu hiệu định khung hoặc dấu hiệu định tội thì không được coi là tình tiết tăng nặng khi quyết định hình phạt.
➣ Xem chi tiết: Quy định về áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
5. Có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ thì có được xử dưới khung không?
Có thể. Theo quy định tại Điều 54 Bộ luật Hình sự 2015, đối với tội phạm có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo luật định, Tòa án có thể xem xét quyết định 1 hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng.
6. Pháp nhân thương mại có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ riêng không?
Có. Bộ luật Hình sự quy định tình tiết giảm nhẹ đối với pháp nhân thương mại tại Điều 84 và tình tiết tăng nặng đối với pháp nhân thương mại tại Điều 85.
➣ Xem chi tiết:
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.