
Định nghĩa, khái niệm tài sản là gì? Phân loại tài sản gồm những gì? Tìm hiểu đặc điểm của tài sản, các quyền đối với tài sản: quyền sở hữu tài sản, quyền khác.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
- Thông tư 01/2012/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 31/03/2012.
- Công văn 141/TANDTC-KHXX, có hiệu lực từ ngày 21/9/2011.
Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là tiền, là vật, quyền tài sản hay các giấy tờ có giá.
Pháp luật hiện phân chia tài sản thành hai nhóm chính là bất động sản (BĐS) và động sản, trong đó:
- Bất động sản bao gồm:
- Đất đai: đất ở, đất sản xuất, đất kinh doanh...
- Nhà và công trình xây dựng gắn liền với đất: nhà ở, văn phòng, nhà máy, kho xưởng
- Các tài sản khác gắn liền với đất, nhà, công trình: cây trồng lâu năm, hệ thống điện nước cố định…
- Tài sản khác do pháp luật quy định theo từng văn bản chuyên ngành.
- Động sản: Là tất cả các tài sản không thuộc danh mục BĐS như xe cộ, máy móc, hàng hóa, tiền mặt...
Động sản và bất động sản có thể tồn tại dưới hai dạng:
- Tài sản hiện có: Những tài sản đã tồn tại trong thực tế, đồng thời đã được chủ thể xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước đó hoặc ngay tại thời điểm xác lập giao dịch .
- Tài sản hình thành trong tương lai: Là những tài sản chưa tồn tại hoặc chưa thuộc sở hữu của chủ thể tại thời điểm giao dịch, nhưng sẽ xác lập quyền sở hữu trong tương lai (ví dụ: căn hộ mua theo hợp đồng mua bán hình thành trong tương lai).
III. Phân loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015
Bộ luật Dân sự 2015 hiện đã có quy định rõ về phân loại tài sản, bao gồm:
- Tài sản là vật.
- Tài sản là tiền.
- Tài sản là giấy tờ có giá trị.
- Tài sản là quyền tài sản.
1. Tài sản là vật
Một vật được xem là tài sản khi vật đó có thể chiếm hữu, sử dụng và mang lại giá trị kinh tế. Tùy theo đặc tính, vật được chia thành các loại như sau:
➤ Vật chính và vật phụ:
- Vật chính: Là vật có thể tồn tại độc lập và có thể được khai thác công dụng theo tính năng (như xe máy, ô tô…).
- Vật phụ: Là một phần của vật chính nhưng có thể tách riêng lẻ, được dùng để phục vụ trực tiếp cho việc khai thác công dụng chính của vật chính (như động cơ, lốp xe…).
➤ Vật không chia được và vật chia được:
- Vật chia được: Là vật mà dù bị phân chia ra thành nhiều phần vẫn có thể giữ nguyên được các tính năng, tính chất ban đầu (như cuộn vải, vật liệu xây dựng…).
- Vật không chia được: Ngược lại với vật chia được, vật không chia được là vật không giữ nguyên được các tính chất, tính năng ban đầu khi bị phân chia (như chiếc điện thoại, một bức tranh nghệ thuật…).
➤ Vật tiêu hao, vật không tiêu hao:
- Vật tiêu hao: Là vật mà sau khi được sử dụng, hình dáng, tính chất, tinh năng sử dụng ban đầu sau sẽ bị mất đi hoặc không giữ được (như mực in, giấy in…).
- Vật không tiêu hao: Là vật dù đã được sử dụng nhiều lần thì về cơ bản, vẫn có thể giữ được các tính năng, hình dáng và tính chất ban đầu (như máy tính, bàn ghế văn phòng…).
➤ Vật cùng loại và vật đặc định:
- Vật cùng loại: Là những vật có tính năng, tính chất, hình dạng giống nhau, có thể được xác định bằng các đơn vị đo lường (như: xi măng, sắt thép xây dựng…).
- Vật đặc định: Là vật mang những nét riêng biệt không thể nhầm lẫn với các vật khác, từ ký hiệu, màu sắc, đặc tính, chất liệu cho đến vị trí cụ thể (như một chiếc đồng hồ Rolex, biển số xe, xe máy điện VinFast…).
➤ Vật đồng bộ
Đây là loại vật gồm nhiều bộ phận hoặc nhiều phần liên hệ chặt chẽ, ăn khớp, gắn kết với nhau tạo thành một chỉnh thể hoàn chỉnh. Chỉ cần thiếu một phần, một bộ phận hoặc có một phần, một bộ phận không đúng chủng loại, quy cách, vật đó sẽ không thể dùng được hoặc dùng được nhưng giá trị sử dụng bị giảm đi đáng kể (như dây chuyền sản xuất, điều hòa…).
Tiền được công nhận là tài sản khi đó là đồng tiền hợp pháp đang lưu hành và thuộc quyền sở hữu của một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể, gồm:
- Tiền mặt (tiền xu, tiền giấy).
- Tiền điện tử (ethereum, bitcoin).
- Tiền gửi ngân hàng (tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm).
- Tiền thuộc các khoản phải thu (tiền khách hàng nợ).
3. Tài sản là giấy tờ có giá
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN, giấy tờ có giá được định nghĩa là loại giấy tờ được sử dụng làm bằng chứng ghi nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành và người nắm giữ trong thời gian nhất định, kèm theo các điều kiện về trả lãi và các điều kiện khác.
Theo quy định tại khoản 1 Công văn 141/TANDTC-KHXX, giấy tờ có giá bao gồm các nhóm chính sau:
- Công cụ chuyển nhượng: Gồm séc, hối phiếu nhận nợ, hối phiếu đòi nợ và các công cụ chuyển nhượng khác. Đây là những giấy tờ được sử dụng phổ biến nhất trong hoạt động thanh toán thương mại.
- Công cụ nợ: Bao gồm hối phiếu, tín phiếu, công trái và các loại giấy tờ khác làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ giữa bên phát hành và bên nắm giữ.
- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ: Gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu, kỳ phiếu.
- Các loại chứng khoán: Công cụ vốn như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ; công cụ phái sinh như chứng quyền, quyền chọn; hợp đồng kỳ hạn và các sản phẩm theo dõi chỉ số thị trường.
- Trái phiếu doanh nghiệp được quy định tại Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 65/2022/NĐ-CP).

4. Tài sản là quyền tài sản
Căn cứ Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, quyền tài sản được hiểu là những quyền có thể trị giá bằng tiền. Đây là nhóm tài sản vô hình nhưng có giá trị pháp lý không kém gì tài sản hữu hình, bao gồm:
- Quyền sở hữu trí tuệ: Là quyền đối với tài sản trí tuệ của cá nhân, tổ chức, bao gồm quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả cùng các quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng.
- Quyền sử dụng đất: quyền thuê đất, quyền sử dụng đất nông nghiệp…
- Các quyền tài sản khác: quyền yêu cầu thanh toán theo hợp đồng, quyền hưởng cổ tức hay lãi suất từ khoản đầu tư…
IV. Đặc điểm của tài sản
Về cơ bản, tài sản có các đặc điểm sau đây:
- Sinh ra giá trị kinh tế: Điều kiện tiên quyết để một vật trở thành tài sản là khả năng tạo ra lợi ích, giá trị kinh tế trong tương lai. Cụ thể, có thể được sử dụng để cung cấp dịch vụ, sản xuất hàng hóa.
- Có tính kiểm soát: Tài sản gắn liền, thuộc quyền quản lý, sở hữu và kiểm soát của một cá nhân, tổ chức, cơ quan nhất định.
- Có thể lưu thông và giao dịch: Một trong những đặc điểm nổi bật của tài sản là khả năng tham gia vào các hoạt động kinh tế như mua bán, cho thuê, thế chấp hay chuyển nhượng. Chính điều này khiến tài sản trở thành nền tảng của hầu hết mọi giao dịch dân sự và thương mại.
➣ Xem thêm:
V. Các quyền đối với tài sản gồm những gì?
Căn cứ Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu tài sản gồm:
- Quyền chiếm hữu: Đây là quyền nắm giữ và chi phối một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đối với tài sản.
- Quyền sử dụng: Là quyền khai thác công dụng thực tế của tài sản, thu về và hưởng phần lợi tức, hoa lợi phát sinh từ tài sản trong quá trình sử dụng. Chủ sở hữu có thể tự mình sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
- Quyền định đoạt tài sản: Là quyền quyết định từ bỏ quyền sở hữu, tiêu hủy hoặc tiêu dùng tài sản, chuyển giao quyền sở hữu, bán, tặng cho, cho thuê tài sản.
2. Quyền khác đối với tài sản
Theo Điều 159 Bộ luật Dân sự 2015, quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể không phải chủ sở hữu nhưng vẫn được trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản, bao gồm:
- Quyền đối với BĐS liền kề:
- Đây là quyền cho phép chủ thể sở hữu BĐS thực hiện một số hoạt động nhất định đối với BĐS liền kề để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể đó trong việc sử dụng tài sản.
- Thường phát sinh khi lối đi, nguồn nước hay hệ thống thoát nước phụ thuộc vào bất động sản của bên liền kề.
- Quyền hưởng dụng: Là quyền sử dụng và hưởng lợi từ tài sản không thuộc quyền sở hữu của bản thân, tuy nhiên không được phép chuyển nhượng quyền sở hữu hay thay đổi hình thức của tài sản.
- Quyền bề mặt: Là quyền sử dụng mặt đất, mặt nước hay khoảng không gian của người khác để xây dựng công trình hoặc canh tác nhưng quyền sở hữu vẫn hoàn toàn thuộc về chủ đất.
VI. Câu hỏi thường gặp liên quan đến quy định về tài sản theo Bộ luật Dân sự
1. Tài sản bao gồm những loại nào?
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm 4 loại: tài sản là tiền, tài sản là vật, tài sản là giấy tờ có giá và tài sản là quyền tài sản.
➣ Xem chi tiết: Các loại tài sản.
2. Quyền tài sản và quyền sở hữu tài sản có giống nhau không?
Không. Theo quy định, quyền sở hữu tài sản bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản của chủ sở hữu tài sản. Trong khi đó, quyền tài sản là quyền có thể trị giá được bằng tiền, bao gồm: quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, quyền tài sản khác.
➣ Xem chi tiết: Quyền sở hữu tài sản.
3. Tài sản chưa tồn tại tại thời điểm giao dịch là gì?
Tài sản gồm những gì chưa tồn tại hoặc chưa thuộc sở hữu của một người tại thời điểm giao kết hợp đồng nhưng xác lập quyền sở hữu trong tương lai được gọi là tài sản hình thành trong tương lai. Ví dụ điển hình là căn hộ mua theo hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai dù chưa xây xong nhưng vẫn có thể thế chấp ngân hàng hoặc chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
4. Tiền có phải là tài sản không?
Phải. Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tiền được xác định là một trong bốn loại tài sản được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, không phải bất kỳ loại tiền nào cũng được công nhận. Chỉ những đồng tiền hợp pháp đang lưu hành tại Việt Nam mới được xem là tài sản theo quy định. Các loại tiền không được nhà nước công nhận hoặc không có giá trị lưu hành hợp pháp tại Việt Nam thì không phải là tài sản.
➣ Xem chi tiết: Tài sản là tiền gồm những loại nào?
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.