Luật Tín Minh

Hợp đồng Mượn tài sản là gì? Mẫu Hợp đồng Mượn tài sản

Nội dung, đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là gì? Quyền và nghĩa vũ của các bên trong hợp đồng mượn tài sản? Tải mẫu hợp đồng mượn tài sản mới nhất.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

II. Hợp đồng mượn tài sản là gì? Mượn tài sản có bắt buộc làm hợp đồng?

1. Hợp đồng mượn tài sản là gì?

Tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa hợp đồng mượn tài sản là loại hợp đồng xác lập sự thỏa thuận giữa bên mượn tài sản và bên cho mượn tài sản về việc:

  • Bên cho mượn cho bên mượn sử dụng tài sản của mình trong một thời hạn nhất định mà không cần phải chi trả tiền, phí mượn.
  • Bên mượn phải trao trả lại tài sản cho bên cho mượn khi mục đích mượn tài sản đã đạt được hoặc hết thời hạn mượn.

Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là những tài sản không tiêu hao như: nhà ở, quyền sử dụng đất, xe cộ, thiết bị điện tử, vật dụng lao động… (căn cứ theo Điều 495 Bộ luật Dân sự năm 2015).

2. Mượn tài sản có bắt buộc phải làm hợp đồng không?

Căn cứ các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và định nghĩa về hợp đồng cho mượn tài sản nêu trên, có thể thấy:

  • Việc cho mượn - mượn tài sản là hợp pháp khi bên cho mượn và bên mượn đạt được thỏa thuận chung về việc mượn tài sản.
  • Thỏa thuận về việc cho mượn - mượn tài sản có thể được xác lập bằng các hình thức quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm: bằng lời nói, hành vi cụ thể hoặc bằng văn bản.

Như vậy, pháp luật hiện hành không bắt buộc các bên phải lập hợp đồng cho mượn tài sản bằng văn bản khi thực hiện giao dịch cho mượn - mượn tài sản. Do đó, tùy thuộc vào giá trị tài sản mượn, mục đích mượn và thỏa thuận của đôi bên mà bạn có thể làm hoặc không làm hợp đồng mượn tài sản. 

Tuy nhiên, để đảm bảo tính toàn vẹn cho tài sản, quyền & lợi ích hợp pháp của mình cũng như tránh những tranh chấp, rủi ro không mong muốn về sau, các bên nên lập hợp đồng mượn tài sản bằng văn bản, nhất là khi tài sản có giá trị lớn (nhà ở, quyền sử dụng đất, xe cộ…).

Lưu ý: 

Đối với các loại tài sản mà pháp luật quy định giao dịch phải được xác lập bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực (ví dụ: đất đai, nhà ở) thì các bên bắt buộc phải tuân thủ theo đúng quy định.

Xem thêm: 

III. Nội dung hợp đồng - Mẫu hợp đồng mượn tài sản

1. Nội dung hợp đồng mượn tài sản

Về bản chất, hợp đồng mượn tài sản là một loại hợp đồng dân sự. Theo đó, dựa trên Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung của hợp đồng mượn tài sản cần bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Thông tin của bên mượn & bên cho mượn tài sản.
  • Thông tin về tài sản cho mượn: loại tài sản, số lượng, chất lượng… 
  • Mục đích mượn tài sản, chẳng hạn như: mượn nhà để ở, để kinh doanh…
  • Thỏa thuận về thời hạn cho mượn tài sản: thời điểm giao nhận tài sản, thời hạn trả tài sản.
  • Thỏa thuận về quyền & nghĩa vụ của bên cho mượn và bên mượn tài sản trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại trong các trường hợp như: tài sản bị hư hỏng, mất mát, bên mượn tự ý giao tài sản cho bên thứ 3, trả tài sản quá hạn…
  • Các thỏa thuận khác (nếu có).

Lưu ý: 

1) Nội dung của hợp đồng cho mượn tài sản phải phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với các quy tắc đạo đức, xã hội.

2) Bên cho mượn & bên mượn tài sản cần ký tên hoặc điểm chỉ để xác nhận nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Tải mẫu hợp đồng mượn tài sản mới nhất

Pháp luật hiện hành không có quy định về mẫu hợp đồng mượn tài sản cụ thể cần áp dụng, các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về nội dung và cách thể hiện thông tin trong hợp đồng cho mượn tài sản. 

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu hợp đồng cho mượn nhà mà Luật Tín Minh đã chia sẻ dưới đây:

⤓ Tải mẫu miễn phí: 

IV. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mượn tài sản

Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn & bên mượn tài sản trong quá trình thực hiện hợp đồng được quy định tại Điều 496, Điều 497, Điều 498, Điều 499 Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

1. Quyền & nghĩa vụ của bên mượn tài sản

Bên mượn tài sản cần đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản mượn.
  • Không tự ý sửa chữa hay làm thay đổi tình trạng của tài sản mượn.
  • Nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn thì không được cho bên thứ 3 mượn lại tài sản.
  • Giao trả lại tài sản mượn theo đúng thời hạn hoặc ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được (nếu đôi bên không thỏa thuận về thời hạn trả tài sản).
  • Trường hợp giao trả tài sản quá thời hạn, bên mượn phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong suốt thời gian chậm trả.
  • Trường hợp tài sản mượn bị hư hỏng, mất mát trong quá trình mượn thì phải chịu trách nhiệm sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại cho bên cho mượn.

Bên mượn tài sản có các quyền sau:

  • Không cần phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.
  • Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và mục đích mượn đôi bên đã thỏa thuận.
  • Trường hợp có thỏa thuận, bên mượn có quyền yêu cầu bên cho mượn thanh toán các khoản chi phí hợp lý cho việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị của tài sản mượn.

2. Quyền & nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản

Dưới đây là các nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản, bao gồm:

  • Cung cấp cho bên mượn đầy đủ thông tin về tài sản, hướng dẫn sử dụng và chỉ ra các khuyết tật (nếu có) của tài sản cho mượn.
  • Trường hợp có thỏa thuận, bên cho mượn phải thanh toán các khoản chi phí sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản cho bên mượn.
  • Phải bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết rõ tài sản có khuyết tật nhưng không thông báo cho bên mượn biết, dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn (ngoại trừ trường hợp bên mượn biết rõ hoặc phải biết về những khuyết tật đó).

Bên cho mượn tài sản được đảm bảo các quyền sau đây:

  • Đòi lại tài sản cho mượn, khi:
    • Bên mượn tự ý cho bên thứ 3 mượn lại tài sản.
    • Bên mượn sử dụng tài sản mượn sai thỏa thuận của đôi bên về mục đích, công dụng, cách thức.
    • Bên mượn đã đạt được mục đích mượn (trường hợp đôi bên không có thỏa thuận trước về thời hạn cho mượn tài sản).
    • Bên mượn chưa đạt được mục đích mượn nhưng bên cho mượn có nhu cầu sử dụng tài sản đột xuất và cấp bách. Trường hợp này, bên cho mượn phải thông báo trước cho bên mượn một thời gian hợp lý trước khi nhận lại tài sản.
  • Yêu cầu bên mượn bồi thường thiệt hại về những hư hỏng, tổn thất, mất mát đối với tài sản mượn do bên mượn gây ra.

V. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mượn tài sản tại Luật Tín Minh

Trên thực tế, các giao dịch cho mượn tài sản thường được xác lập dựa trên sự tin tưởng, uy tín và tình cảm giữa bên cho mượn và bên mượn. Tuy nhiên, không ít trường hợp trong quá trình thực hiện, đôi bên xảy ra nhiều mâu thuẫn, tranh chấp gây tổn hại đến tài sản, mối quan hệ cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. 

Do đó, việc thỏa thuận rõ ràng, minh bạch ngay từ đầu về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho mượn tài sản là rất cần thiết, giúp hạn chế tối đa rủi ro không mong muốn. 

Với kinh nghiệm thực chiến lâu năm cùng sự am hiểu sâu sắc về pháp luật, luật sư Luật Tín Minh sẽ giúp bạn soạn thảo, rà soát hợp đồng cho mượn tài sản, bảo vệ tốt nhất quyền & lợi ích hợp pháp của bạn.

Dưới đây là thông tin tham khảo dịch vụ soạn thảo hợp đồng mượn tài sản tại Luật Tín Minh:

  • Chi phí dịch vụ trọn gói: Chỉ từ 1.000.000 đồng.
  • Thời gian bàn giao hợp đồng: Chỉ từ 1 - 4 ngày làm việc.
  • Trực tiếp luật sư chuyên môn, giàu kinh nghiệm soạn thảo, rà soát hợp đồng.
  • Hợp đồng hoàn thiện: Nội dung rõ ràng, đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng hình thức, tính pháp lý cao.


Bạn vui lòng liên hệ Luật Tín Minh qua hotline dưới đây để nhận tư vấn và báo giá dịch vụ nhanh chóng, miễn phí.

GỌI NGAY

Xem chi tiết: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng - Trọn gói từ 1.000.000đ.

VI. Câu hỏi về hợp đồng mượn tài sản thường gặp 

1. Hợp đồng cho mượn tài sản là gì?

Tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa bên mượn tài sản và bên cho mượn tài sản về việc:

  • Bên cho mượn cho bên mượn sử dụng tài sản của mình trong một thời hạn nhất định mà không cần phải chi trả tiền, phí mượn.
  • Bên mượn phải trao trả lại tài sản cho bên cho mượn khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn tài sản đã đạt được.

2. Mượn tài sản có bắt buộc phải làm hợp đồng không?

Tùy thuộc vào giá trị tài sản, mục đích mượn và thỏa thuận mà các bên có thể lập hợp đồng cho mượn tài sản hoặc không. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Luật Tín Minh khuyên bạn nên cân nhắc ký kết hợp đồng cho mượn tài sản trong trường hợp tài sản cho mượn có giá trị lớn như: quyền sử dụng đất, nhà ở, xe cộ… 

Xem chi tiết: Có nên làm hợp đồng cho mượn tài sản không?

3. Tải mẫu hợp đồng cho mượn tài sản mới nhất ở đâu?

Bạn có thể tham khảo và tải mẫu hợp đồng cho mượn tài sản tại đây:

Xem chi tiết: Mẫu hợp đồng cho mượn tài sản.

4. Đối tượng của hợp đồng cho mượn tài sản là gì?

Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là những tài sản không tiêu hao như: nhà ở, quyền sử dụng đất, xe cộ, thiết bị điện tử, vật dụng lao động… (theo Điều 495 Bộ luật Dân sự năm 2015).

5. Chi phí dịch vụ soạn thảo hợp đồng cho mượn tài sản là bao nhiêu?

Chi phí dịch vụ soạn thảo hợp đồng cho mượn tài sản trọn gói tại Luật Tín Minh chỉ từ 1.000.000 đồng - nhận hợp đồng hoàn thiện chỉ sau 1 - 4 ngày làm việc.

Tại Luật Tín Minh, trực tiếp luật sư chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thực chiến sẽ tư vấn, soạn thảo, rà soát hợp đồng, đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho khách hàng. 

Xem chi tiết: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng mượn tài sản.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!