
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì? Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo? Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2015.
- Nghị định 109/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 5 năm 2026.
- Nghị định 207/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
Căn cứ theo khoản 22 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được hiểu là việc người phụ nữ tự nguyện mang thai giúp cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con (kể cả khi đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản), không nhằm mục đích thương mại.
Việc mang thai hộ được thực hiện bằng cách lấy tinh trùng của người chồng và noãn của người vợ để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai hộ để người đó mang thai và sinh con. 
III. Hồ sơ, thủ tục đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Căn cứ Điều 14 Nghị định 207/2025/NĐ-CP, việc đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hiện có thể được thực hiện theo hướng dẫn sau:
Các đầu mục giấy tờ cần chuẩn bị trong bộ hồ sơ đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo bao gồm:
- Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (sử dụng mẫu đơn được quy định tại Phụ lục II Nghị định 207/2025/NĐ-CP).
- Thỏa thuận về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được lập theo đúng quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Một trong các giấy tờ có thể chứng minh người mang thai hộ đã từng sinh con sau đây:
- Giấy chứng sinh của con của người mang thai hộ.
- Giấy khai sinh của con của người mang thai hộ.
- Bản xác nhận được cấp bởi UBND cấp xã nơi cư trú của người mang thai hộ.
- Bản xác nhận của UBND xã nơi bên nhờ mang thai hộ hoặc bên mang thai hộ thường trú hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân thích cùng hàng (*) của bên nhờ mang thai hộ hoặc bên mang thai hộ trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch liên quan đã được công chứng, chứng thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của giấy tờ.
⤓ Tải mẫu miễn phí: Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
(*): Mối quan hệ thân thích cùng hàng của bên nhờ mang thai hộ hoặc bên mang thai hộ ở đây có thể là: anh, chị, em cùng cha cùng mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha; anh, chị, em con cô, con chú, con bác, con dì, con cậu của họ.
2. Thủ tục đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Cặp vợ chồng vô sinh gửi hồ sơ đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật này.
Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị theo quy định, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải tiến hành:
- Khám sức khỏe cho cặp vợ chồng mang thai hộ và người mang thai hộ.
- Xác nhận về khả năng mang thai hộ của người mang thai hộ.
- Xác nhận về việc không thể mang thai và sinh con (kể cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản) của người vợ bên phía nhờ mang thai hộ.
Nếu kết quả kiểm tra sức khỏe cho thấy cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ có đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện việc mang thai hộ, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ tiến hành:
- Thực hiện & xác nhận về việc tư vấn y tế, pháp lý (quyền và nghĩa vụ của mỗi bên theo luật định), tâm lý (lợi ích cũng như các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình mang thai hộ) cho các bên.
- Thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.
Ngược lại, nếu cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ không có đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện việc mang thai hộ, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Pháp luật Việt Nam hiện chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi các bên đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bao gồm:
➧ Điều kiện đối với vợ chồng nhờ mang thai hộ:
- Có văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người vợ không có khả năng mang thai và sinh con dù cho áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
- Vợ chồng chưa có con chung tại thời điểm đề nghị mang thai hộ.
- Đã được tư vấn về pháp lý, y tế và tâm lý theo quy định trước khi mang thai hộ.
➧ Điều kiện đối với người được nhờ mang thai hộ:
- Là người thân thích cùng hàng với bên vợ hoặc bên chồng của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.
- Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ duy nhất một lần theo quy định.
- Có độ tuổi phù hợp, đồng thời được tổ chức y tế có thẩm quyền xác nhận về việc đủ khả năng thực hiện việc mang thai hộ.
- Có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng (nếu người phụ nữ được nhờ mang thai hộ đã có chồng).
- Đã được tư vấn đầy đủ về pháp lý, y tế và tâm lý liên quan đến việc mang thai hộ.

➧ Điều kiện đối với cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:
- Có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, tính từ thời điểm cơ sở được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật này.
- Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 2 năm.
➧ Điều kiện khác:
Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của các bên, được lập thành văn bản theo quy định và bảo đảm không vi phạm các quy định pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
➣ Xem thêm: Xử phạt mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
V. Cách xác định cha mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Việc xác định cha mẹ của trẻ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 93, dẫn chiếu đến Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Theo đó, con sinh ra trong trường hợp này được xác định là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ, tính từ lúc con được sinh ra.
VI. Câu hỏi liên quan đến quy định về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
1. Thế nào là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được hiểu là việc người phụ nữ tự nguyện mang thai giúp cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con (kể cả khi đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản), không nhằm mục đích thương mại. Việc mang thai hộ được thực hiện bằng cách lấy tinh trùng của người chồng và noãn của người vợ để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai hộ để người đó mang thai và sinh con.
➣ Xem chi tiết: Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì?
2. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gồm những gì?
Để việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được xác định là hợp pháp thì cần đảm bảo các điều kiện theo quy định pháp luật về:
- Vợ chồng nhờ mang thai hộ.
- Người được nhờ mang thai hộ.
- Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Ngoài ra, việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của các bên, được lập thành văn bản theo quy định và bảo đảm không vi phạm các quy định pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
➣ Xem chi tiết: Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
3. Phương pháp mang thai hộ là như thế nào?
Phương pháp mang thai hộ được thực hiện bằng cách lấy tinh trùng của người chồng và noãn của người vợ để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai hộ để người đó mang thai và sinh con.
4. Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hiện áp dụng mẫu nào?
Hiện tại, bạn cần sử dụng Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo mẫu được quy định tại Phụ lục II Nghị định 207/2025/NĐ-CP.
➣ Xem chi tiết và tải mẫu: Hồ sơ đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
5. Cha mẹ của trẻ sinh ra do mang thai hộ được xác định như thế nào?
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trẻ sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được xác định là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm trẻ được sinh ra.
Theo đó, vợ chồng nhờ mang thai hộ là cha, mẹ hợp pháp của đứa trẻ, còn người mang thai hộ không được xác định là mẹ của trẻ và không có quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ đối với đứa trẻ theo quy định của pháp luật.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.