Luật Tín Minh

Bộ quy tắc Đạo Đức và Ứng xử khi hành nghề Luật sư [Mới]

Nguyên tắc hành nghề luật sư là gì? Bộ quy tắc đạo đức, quy tắc ứng xử luật sư cần tuân thủ khi hành nghề. Những việc, những điều luật sư không được làm?

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Luật sư 2006, hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
  • Luật Luật sư sửa đổi 2012, hiệu lực từ ngày 01/07/2013.
  • Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ, hiệu lực từ ngày 13/12/2019.

II. Bộ 32 quy tắc đạo đức và ứng xử khi hành nghề luật sư

Trong quá trình hành nghề, luật sư phải đảm bảo tuân thủ Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam được ban hành tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ. Cụ thể là 32 quy tắc sau:

1. 4 quy tắc chung

4 quy tắc đầu tiên được xem là nền tảng đạo đức và chuẩn mực hành nghề luật sư. Các quy tắc này giúp luật sư định hướng hoạt động đúng đắn, hiểu và thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với con người, xã hội và đất nước. Đây cũng là những quy tắc giúp luật sư tạo dựng niềm tin, uy tín và phát triển truyền thống tốt đẹp của ngành nghề luật sư. Cụ thể:

  • Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.
  • Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
  • Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.
  • Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.

2. 12 quy tắc quan hệ khách hàng

Đối với khách hàng, luật sư phải luôn cung cấp dịch vụ pháp lý với tác phong làm việc nhanh nhẹn, chuyên nghiệp cùng thái độ nhiệt tình, tận tâm và trách nhiệm. Đồng thời, luật sư phải luôn tôn trọng, không phân biệt đối xử đối với mọi đối tượng khách hàng. 

Dịch vụ luật sư cần đảm bảo “bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng” trên cơ sở “tuân thủ pháp luật” và “đạo đức nghề nghiệp”. Đồng thời, luật sư cần cung cấp thông tin minh bạch về: nội dung công việc, chi phí dịch vụ, tiến trình giải quyết vụ việc và cam kết bảo mật thông tin khách hàng.

Hơn hết, luật sư phải hiểu rõ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của mình để tiếp nhận hoặc từ chối các vụ việc pháp lý của khách hàng nhằm đảm bảo quyền, lợi chính đáng của họ.

Những quy định trên được thể hiện cụ thể qua 12 quy tắc sau đây:

  • Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.
  • Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.
  • Quy tắc 8: Thù lao.
  • Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng.
  • Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
  • Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
  • Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.
  • Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.
  • Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.
  • Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.
  • Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.

3. 9 quy tắc quan hệ với đồng nghiệp

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam dành ra 9 quy tắc riêng về việc tạo dựng và duy trì mối quan hệ đồng nghiệp giữa các luật sư, bao gồm:

  • Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.
  • Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
  • Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.
  • Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.
  • Quy tắc 21. Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.
  • Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.
  • Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
  • Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.
  • Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.

Theo đó, các luật sư cần ứng xử đúng mực với đồng nghiệp và những luật sư tập sự, đảm bảo: 

  • Luôn tôn trọng, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hành nghề.
  • Đối xử công bằng với nhau mà không phân biệt tuổi tác, tuổi nghề hay thắng - thua trong các vụ kiện.
  • Cạnh tranh phát triển một cách công bằng và văn minh, không gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đồng nghiệp.
  • Trường hợp có tranh chấp xảy ra, các luật sư ưu tiên hòa giải, thương lượng để giải quyết trước khi áp dụng các hình thức khác.
  • Cùng nhau xây dựng và phát triển tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư và nghề luật sư.

4. 3 quy tắc quan hệ với cơ quan, người tiến hành tố tụng

Trong quá trình tham gia tố tụng, luật sư cần tuân thủ 3 quy tắc quan hệ với cơ quan, người tiến hành tố tụng, bao gồm:

  • Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.
  • Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.
  • Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

3 quy tắc trên giúp các luật sư cư xử chuẩn mực đối với các cơ quan, người tiến hành tố tụng trong suốt quá trình làm việc, cụ thể:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy định của các cơ quan tố tụng.
  • Luôn giữ thái độ lịch sự, hợp tác, tôn trọng đối với những người tiến hành tố tụng.
  • Tích cực thực hiện các quyền, nghĩa vụ của luật sư trong quá trình tham gia tố tụng.
  • Phải giữ được tính độc lập của luật sư để góp phần bảo vệ công lý, công bằng xã hội.
  • Luôn giữ thái độ bình tĩnh, quyết đoán và chuẩn mực khi hành xử trong mọi trường hợp và đưa ra những yêu cầu hợp lệ, thỏa đáng, đúng với quy định của pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng.

5. 2 quy tắc quan hệ với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân

Trong quá trình làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác, luật sư cần tuân thủ 2 quy tắc sau:

  • Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.
  • Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.

Về cơ bản, nội dung của 2 quy tắc này tương tự các nguyên tắc quan hệ với cơ quan, người tiến hành tố tụng. Ngoài ra, 2 quy tắc còn nhấn mạnh về việc luật sư phải kiên quyết từ chối những yêu cầu của các cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước về việc thực hiện các hành vi móc nối, trung gian trái với quy định của pháp luật, quy tắc đạo đức và lương tâm nghề nghiệp.

Đồng thời, 2 quy tắc trên cũng nêu rõ về nghĩa vụ và cách ứng xử đúng mực của luật sư với các cá nhân, tổ chức trong quá trình làm việc.

6. 2 quy tắc khác

Cuối cùng, Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư đưa ra 2 quy tắc về việc đưa thông tin trên các phương tiện truyền thông và quảng bá dịch vụ luật sư, bao gồm:

  • Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.
  • Quy tắc 32: Quảng cáo.

Theo nội dung của 2 quy tắc này, luật sư cần đảm bảo mọi thông tin đăng tải trên các phương tiện truyền thông là trung thực, chính xác, khách quan, tuân thủ pháp luật và đạo đức. Nội dung quảng cáo dịch vụ luật sư phải dựa trên thông tin có thật, không gây hiểu nhầm cho khách hàng.

III. 5 nguyên tắc hành nghề luật sư

Luật sư phải tuân thủ 5 nguyên tắc hành nghề luật sư được quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi năm 2012), cụ thể:

  1. Tuân thủ nghiêm Hiến pháp cũng như các quy định của pháp luật hiện hành.
  2. Tuân thủ Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
  3. Đảm bảo thái độ và tác phong hành nghề: độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
  4. Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng bằng các cách thức hợp pháp.
  5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những việc mình đã thực hiện trong quá trình hành nghề luật sư.

IV. Những hành vi bị cấm khi hành nghề luật sư

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012), trong quá trình hành nghề, luật sư bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:

  • Cung cấp dịch vụ pháp lý cho các khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ việc/vụ án dân sự, vụ án hình sự, vụ án hành chính hay các vụ việc pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các hành vi gây ảnh hưởng đến quá trình điều tra, làm rõ và giải quyết vụ việc của cơ quan có thẩm quyền, xâm phạm đến lợi ích của các cá nhân, tổ chức có liên quan đến vụ việc như:
    • Cố ý cung cấp chứng cứ, tài liệu giả, không đúng sự thật.
    • Xúi giục bị can, bị cáo, người bị tạm giữ, đương sự khai sai sự thật.
    • Xúi giục khách hàng thực hiện tố cáo, khiếu nại, khiếu kiện trái quy định pháp luật.
  • Tiết lộ thông tin mà luật sư có được trong quá trình hành nghề, có liên quan đến vụ việc của khách hàng khi không nhận được sự đồng ý của họ bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Có các hành vi sách nhiễu, lừa dối khách hàng.
  • Nhận hoặc yêu cầu khách hàng thanh toán thêm tiền hoặc các lợi ích khác ngoài khoản chi phí và thù lao mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý.
  • Có hành vi quan hệ, móc nối với những người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng, cán bộ, công chức khác nhằm mục đích giải quyết vụ việc trái quy định của pháp luật.
  • Lấy danh nghĩa luật sự, lợi dụng việc hành nghề luật sư để thực hiện các hành vi xâm phạm đến lợi ích cộng đồng, lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác.
  • Thực hiện các hành vi sau khi thực hiện trợ giúp pháp lý:
    • Nhận, đòi hỏi tiền, lợi ích khác khi tiến hành trợ giúp pháp lý cho các đối tượng thuộc trường hợp được hưởng trợ giúp pháp lý theo luật định.
    • Từ chối các vụ việc đã đảm nhận theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng, tổ chức trợ giúp pháp lý (trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc pháp luật có quy định).
  • Cư xử không đúng mực, có lời lẽ hoặc hành vi xúc phạm các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng.
  • Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật với mục đích: kéo dài, trì hoãn thời gian, gây khó khăn hoặc cản trở hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan nhà nước khác.

Xem chi tiết: Đối tượng được trợ giúp pháp lý.

V. Dịch vụ luật sư uy tín tại Công ty Luật Tín Minh

Công ty Luật Tín Minh tự hào là nơi quy tụ đội ngũ luật sư có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thực chiến, luôn tuân thủ pháp luật, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp. 

Hiện nay, Luật Tín Minh được đông đảo khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp biết đến với những con số nổi bật sau:

  • 4 văn phòng tại các thành phố lớn, bao gồm: TP. HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ.
  • Hơn 60 dịch vụ luật ở đa lĩnh vực, giúp khách hàng giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật cá nhân, pháp luật doanh nghiệp và luật thuế chuyên sâu.
  • Hơn 2000 khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước tin tưởng đồng hành trong nhiều năm qua.

Luật Tín Minh cam kết:

  • Trực tiếp luật sư có chuyên môn trong lĩnh vực của khách hàng triển khai dịch vụ.
  • Đề xuất phương án giải quyết tối ưu, đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.
  • Minh bạch mọi thông tin về dịch vụ, bao gồm: nội dung công việc, quy trình thực hiện, tiến độ triển khai, kết quả hoàn thành.
  • Báo giá chính xác, đầy đủ tại bước tư vấn thông tin dịch vụ, không phát sinh thêm chi phí sau khi ký kết hợp đồng.
  • Tốc độ triển khai dịch vụ nhanh, hoàn thành đúng tiến độ mà 2 bên đã thỏa thuận.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc Luật Tín Minh thực hiện.

Về chi phí dịch vụ luật sư tại Luật Tín Minh: Tùy thuộc vào lĩnh vực, vụ việc pháp lý cụ thể của khách hàng mà luật sư sẽ đưa ra báo giá phù hợp và tối ưu nhất.

Bạn vui lòng liên hệ Luật Tín Minh theo số  hotline để được hỗ trợ tư vấn nhanh chóng và tận tình.

GỌI NGAY

➣ Xem chi tiết: 

VI. Các câu hỏi thường gặp về nguyên tắc hành nghề luật sư

1. Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam có bao nhiêu quy tắc?

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam được ban hành tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ có tổng cộng 32 quy tắc, bao gồm:

  • 4 quy tắc chung.
  • 12 quy tắc quan hệ khách hàng.
  • 9 quy tắc quan hệ với đồng nghiệp.
  • 3 quy tắc quan hệ với cơ quan, người tiến hành tố tụng.
  • 2 quy tắc quan hệ với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.
  • 2 quy tắc khác.

➣ Xem chi tiết: Quy tắc đạo đức và ứng xử hành nghề luật sư.

2. Những nguyên tắc hành nghề nào luật sư bắt buộc phải tuân thủ?

Luật sư phải tuân thủ 5 nguyên tắc hành nghề luật sư được quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi Luật Luật sư sửa đổi 2012), bao gồm:

  1. Tuân thủ nghiêm Hiến pháp cũng như các quy định của pháp luật hiện hành.
  2. Tuân thủ Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
  3. Đảm bảo thái độ và tác phong hành nghề: độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
  4. Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng bằng các cách thức hợp pháp.
  5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những việc mình đã thực hiện trong quá trình hành nghề luật sư.

3. Luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp sẽ bị xử lý kỷ luật như thế nào?

Tùy vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử khi hành nghề mà luật sư có thể bị áp dụng 1 trong các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 85 Luật Luật sư 2006, cụ thể: 

  • Khiển trách.
  • Cảnh cáo.
  • Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư trong thời gian từ 6 - 24 tháng.
  • Bị khai trừ khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.

4. Luật sư quảng cáo dịch vụ pháp lý gian dối bị xử lý như thế nào?

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi quảng cáo gian dối về dịch vụ pháp lý mà luật sư có thể bị xử lý kỷ luật/xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Luật sư bào chữa cho nhiều bị can trong cùng 1 vụ án hình sự được không?

Được. Luật sư có thể nhận bào chữa cho nhiều bị can trong cùng 1 vụ án hình sự, miễn sao quyền và lợi ích của các bị can đó không đối lập nhau.

➣ Xem chi tiết: Các hành vi bị nghiêm cấm đối với luật sư.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!