Luật Tín Minh

Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty qua mạng

Tạm ngừng kinh doanh là gì? Chi tiết hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty qua mạng (có hình minh họa). Lưu ý khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Thông tư 68/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Khi hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn và doanh nghiệp chưa đủ điều kiện tiếp tục hoạt động cũng như chưa có nhu cầu giải thể, tạm ngừng kinh doanh được xem là giải pháp phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp ổn định và tái cơ cấu hoạt động.

Tại nội dung dưới đây, Luật Tín Minh sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp theo hình thức trực tuyến (online) để bạn thuận tiện tham khảo và thực hiện.

II. Tạm ngừng kinh doanh là gì? Quy định mới về tạm ngừng kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện việc tạm dừng hoạt động kinh doanh theo quy định.

Dưới đây là một số quy định mới về tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp cần lưu ý để việc thực hiện thủ tục này được diễn ra thuận lợi:

  • Doanh nghiệp phải đang trong tình trạng hoạt động kinh doanh bình thường, chưa bị đóng mã số thuế tại thời điểm đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
  • Doanh nghiệp chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp mã số thuế chưa bị cơ quan thuế đóng.
  • Thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
  • Công ty được phép đăng ký tạm ngừng hoạt động nhiều lần, song thời hạn tạm ngừng của mỗi lần không được vượt quá 1 năm.
  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với người lao động, cơ quan thuế… trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
  • Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh lần thứ 2 sau khi đã hết thời hạn tạm ngừng lần đầu, doanh nghiệp phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng lần thứ 2.

III. Hướng dẫn hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Bộ hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giấy tờ được quy định rõ ràng tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
  • Bản chính/bản sao nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của:
    • Hội đồng quản trị: Đối với công ty cổ phần.
    • Chủ sở hữu công ty: Đối với công ty TNHH 1 TV.
    • Hội đồng thành viên: Đối với công ty TNHH 2 TV trở lên, công ty hợp danh.
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu người đại diện pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ).
  • Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ.

⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh - Đầy đủ các loại hình công ty.


Xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty.

IV. Cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng của doanh nghiệp

Để nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh online, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

1. Bước 1: Đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

➧ Đăng nhập vào trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

➧ Tại mục “Dịch vụ công” chọn “Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến”.

2. Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản định danh điện tử được cấp bởi Bộ Công an

➧ Tại giao diện mới, bạn chọn “Đăng nhập bằng VNeID”.

➧ Chọn tiếp “Tài khoản Định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho Công dân”.

Lưu ý:

Nếu tổ chức, doanh nghiệp đã có tài khoản định danh thì bạn chọn “Tài khoản Định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho Tổ chức, doanh nghiệp”.

➧ Tiếp theo, bạn đăng nhập vào VNeID bằng cách nhập thông tin số định danh cá nhân hoặc quét mã QR.

  • Nếu đăng nhập bằng số định danh cá nhân, bạn tiến hành như sau:
    • Nhập số định danh cá nhân: Chính là số căn cước công dân (CCCD).
    • Nhập mật khẩu: Chính là mật khẩu đăng nhập VNeID.
    • Sau khi đăng nhập, hệ thống sẽ gửi mã OTP về ứng dụng VNeID hoặc số điện thoại đăng ký tài khoản, bạn nhập mã OTP và chọn “Xác nhận”.

  • Nếu đăng nhập bằng cách quét mã QR, bạn thực hiện theo sau:
    • Vào ứng dụng VNeID trên điện thoại, chọn biểu tượng quét mã.
    • Đưa camera vào khu vực chứa mã QR trên máy tính, sau đó chọn “Xác nhận”.

➧ Sau khi đăng nhập VNeID thành công, hệ thống sẽ chuyển sang giao diện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Tại đây, có 2 lựa chọn, bạn chọn vào mục phù hợp với trường hợp của mình:

  • Trường hợp 1: Trường hợp Ông/bà đã có Tài khoản đăng ký kinh doanh, vui lòng nhấn vào đây để Liên kết tài khoản.
  • Trường hợp 2: Trường hợp Ông/bà chưa có Tài khoản đăng ký kinh doanh, vui lòng nhấn vào đây để tạo mới Tài khoản đăng ký kinh doanh.

 Lưu ý:

  • Mỗi tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được liên kết một lần duy nhất với tài khoản VNeID. Vì vậy, trong trường hợp bạn đã có tài khoản đăng ký kinh doanh, cần chọn mục “Liên kết” để tiếp tục sử dụng và lưu giữ toàn bộ thông tin hồ sơ của tài khoản đã đăng ký trước đó.
  • Trường hợp bạn không sử dụng chức năng liên kết, toàn bộ thông tin hồ sơ của tài khoản đăng ký kinh doanh đã tạo trước đây sẽ không được lưu giữ.

3. Bước 3: Chọn phương thức nộp hồ sơ

Tại mục “Phương thức nộp hồ sơ”, tùy thuộc vào trường hợp của mình mà bạn chọn “Nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng” hoặc “Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh”. Tiếp đó, bạn chọn “Tiếp theo”.

Lưu ý:

  • Nếu sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh: Người tạo hồ sơ và người ký/xác thực hồ sơ phải có tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Nếu sử dụng chữ ký số công cộng: Người tạo hồ sơ và người ký/xác thực hồ sơ phải có chữ ký số công cộng.

4. Bước 4: Chọn hình thức đăng ký

Tại mục “Chọn loại đăng ký trực tuyến”, bạn chọn “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc” ➜ chọn “Tiếp theo”.

5. Bước 5: Đăng ký thay đổi doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc

➧ Tại mục “Thông tin về doanh nghiệp/đơn vị chủ quản”, bạn tiến hành:

  • Nhập thông tin tại “Mã số doanh nghiệp” hoặc “Mã số nội bộ trong Hệ thống” ➜ chọn “Tìm kiếm”.
  • Hệ thống sẽ hiển thị thông tin liên quan bên dưới, bạn kiểm tra thông tin và chọn “Tiếp theo”.

Lưu ý:

Trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động cho đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh), bạn cần điền mã số tương ứng của đơn vị phụ thuộc, không điền mã số doanh nghiệp.

6. Bước 6: Chọn vai trò của người nộp hồ sơ và nhập thông tin của người đại diện pháp luật

➧ Tại mục “Vai trò người nộp hồ sơ”, bạn tiến hành chọn vai trò của người nộp hồ sơ phù hợp, cụ thể:

  • Nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền: Bạn chọn “Người được ủy quyền”. Tiếp đó, bạn điền đầy đủ các thông tin hiển thị ở phần “Thông tin về Người đại diện pháp luật/Người đứng đầu đơn vị trực thuộc” ➜ chọn “Tiếp theo”.

  • Nếu người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng doanh nghiệp, bạn chọn “Người có thẩm quyền ký Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp”. Tương tự, bạn điền thông tin hiển thị ở phần “Thông tin về Người đại diện pháp luật/Người đứng đầu đơn vị trực thuộc” ➜ chọn “Tiếp theo”.

Lưu ý:

Trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động của đơn vị phụ thuộc, bạn nhập thông tin giấy tờ pháp lý của người đứng đầu đơn vị phụ thuộc.

7. Bước 7: Chọn loại đăng ký thay đổi

Tại bước này, bạn chọn “Tạm ngừng hoạt động” ➜ chọn “Tiếp theo”.

8. Bước 8: Kiểm tra và xác nhận thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Hệ thống hiển thị các thông tin đã đăng ký, bạn kiểm tra lại thông tin và chọn “Bắt đầu” để tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

9. Bước 9: Kê khai các thông tin tại trang chủ “Khối dữ liệu”

➧ Tại bước này, bạn tiến hành hoàn thiện thông tin tại 2 mục là: khối dữ liệu và văn bản đính kèm

  • Tại mục “Khối dữ liệu”, bạn phải hoàn thiện 4 phần thông tin bao gồm: tạm ngừng kinh doanh, thông tin ủy quyền, người nộp hồ sơ, người ký. Bạn click vào từng phần để hoàn thiện thông tin theo yêu cầu. 
  • Tại mục “Văn bản đính kèm”, bạn tải lên các giấy tờ, tài liệu cần thiết theo yêu cầu.

Lưu ý:

Sau khi hoàn thiện thông tin ở mỗi phần, bạn đều phải chọn “Lưu” để hệ thống tin lưu lại các dữ liệu mà bạn đăng ký.

➧ Sau khi hoàn thành các mục thông tin trên, hệ thống sẽ hiển thị dấu tick xanh như hình bên dưới. Tiếp đó, bạn chọn “Trở về”.

10. Bước 10: Tiến hành nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

➧ Tiếp theo, bạn chọn “Kiểm tra thông tin”, hệ thống sẽ hiển thị “Thông tin hồ sơ đã được nhập chính xác. Bạn có thể tiến hành chuẩn bị để gửi hồ sơ đi” ➜ bạn ấn chọn vào “Chuẩn bị”.

➧ Tại giao diện mới, bạn chọn “Xác nhận” ➜ chọn tiếp “ok”.

➧ Hệ thống tiếp tục chuyển sang giao diện mới, bạn thực hiện như sau:

  • Chọn “Ký số” và thao tác theo yêu cầu.
  • Tại mục “Ký số xác thực”, bạn tick chọn “Tôi xin cam đoan tính trung thực, chính xác và toàn vẹn của hồ sơ đăng ký và các tài liệu đính kèm” và “Xác thực bằng tài khoản đăng ký kinh doanh”.
  • Tại mục “Mật khẩu”, bạn nhập mật nhập tài khoản đăng nhập VNeID.
  • Tiếp tục ấn chọn “Xác nhận” ➜ Ấn chọn tiếp “ok”.

➧ Tiếp tục chọn “Nộp hồ sơ vào Phòng ĐKKD” và chọn “ok” để hoàn thành việc nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

V. Lưu ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thực hiện tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần lưu ý một số vấn đề sau:

1. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

  • Doanh nghiệp cần nộp đầy đủ các khoản thuế, các khoản bảo hiểm còn nợ (bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội).
  • Tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã giao kết với người lao động, khách hàng và thực hiện thanh toán đầy đủ các khoản nợ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc không hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, thuế, có thể bị cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.

2. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể cân nhắc và lựa chọn một trong các phương án sau:

  • Quay lại hoạt động kinh doanh bình thường.
  • Thực hiện thủ tục chuyển nhượng hoặc giải thể công ty.
  • Gia hạn thời gian tạm ngừng kinh doanh bằng cách thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trước ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh lần tiếp theo.

Lưu ý chung:

Doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc nếu có nhu cầu có thể đăng ký tái hoạt động trước thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Xem thêm:

Trường hợp bạn không có thời gian thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, có thể tham khảo dịch vụ tạm ngừng kinh doanh của Luật Tín Minh.

Thông tin về dịch vụ bạn có thể tham khảo:

Trọn gói dịch vụ từ 1.000.000 đồng (đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ tại Luật Tín Minh).

Thời gian hoàn thành và trả kết quả: Từ 5 - 7 ngày làm việc.

Thông tin khách hàng cần cung cấp:

  • Mã số thuế doanh nghiệp.
  • Thời gian doanh nghiệp dự kiến tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Luật Tín Minh với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp luôn sẵn sàng đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hiệu quả, nhanh chóng và đúng pháp luật.

Xem chi tiết: Dịch vụ tạm ngừng hoạt động công ty.

Liên hệ Luật Tín Minh theo số hotline bên dưới để được hỗ trợ tư vấn chi tiết về dịch vụ nhanh chóng.

GỌI NGAY

VI. Câu hỏi thường gặp khi công ty đăng ký tạm ngừng kinh doanh qua mạng

1. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp cần những giấy tờ gì?

Về cơ bản, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gồm các giấy tờ sau:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh.
  • Bản chính/bản sao nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh của Hội đồng quản trị/Chủ sở hữu công ty/Hội đồng thành viên.
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
  • Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ.

Xem chi tiết & tải mẫu: Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh.

2. Hướng dẫn cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng?

Luật Tín Minh có hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh qua mạng gồm 10 bước, có hình ảnh minh họa cụ thể tại từng bước để bạn dễ dàng thực hiện.

Xem chi tiết: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh qua mạng.

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp là bao lâu?

Doanh nghiệp được phép đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhiều lần, song thời hạn tạm ngừng của mỗi lần không vượt quá 1 năm.

4. Doanh nghiệp có cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế không?

Doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế mà chỉ cần nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định là được.

5. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh cần lưu ý gì?

Doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề trong và sau thời gian tạm ngừng kinh doanh, cụ thế:

  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp cần nộp đầy đủ các khoản thuế, các khoản bảo hiểm còn nợ; thực hiện các hợp đồng đã giao kết với người lao động, khách hàng…
  • Sau khi hết hạn tạm ngừng kinh doanh: Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong các phương án như hoạt động bình thường trở lại, thực hiện chuyển nhượng hoặc giải thể công ty…

Xem chi tiết: Lưu ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!