Luật Tín Minh

Xóa án tích là gì? Quy định về điều kiện, thời hạn xóa án tích

Án tích là gì? Xóa án tích là như thế nào? Quy định về xóa án tích mới nhất: cách tính thời gian xóa án tích, điều kiện xóa án tích, thẩm quyền xóa án tích v.v. 

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024, hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

II. Án tích là gì? Xóa án tích là gì?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về định nghĩa án tích. Song, dựa vào các quy định pháp luật liên quan, có thể hiểu đơn giản án tích là điểm xấu về nhân thân của người bị Tòa án kết án, được ghi nhận thông tin trong lý lịch tư pháp và tồn tại trong thời hạn luật định. Đây là một trong những hậu quả pháp lý mà tội phạm phải chịu ngoài việc chấp hành các hình phạt theo quy định.

Xóa án tích là chế định pháp lý công nhận người từng bị kết án không còn mang án tích sau khi họ chấp hành xong hình phạt tù, đáp ứng yêu cầu về thời gian thử thách và các điều kiện liên quan theo luật định.

Căn cứ Điều 69 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định như sau:

  • Người được xóa án tích được coi là chưa từng bị kết án;
  • Người phạm tội và bị kết án do lỗi vô ý về các tội thuộc nhóm tội phạm nghiêm trọng hoặc ít nghiêm trọng, cũng như những người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.

III. Quy định về điều kiện, thời hạn xóa án tích

Theo Bộ luật Hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017), xóa án tích hiện được quy định theo ba trường hợp: xóa án tích tự động, xóa án tích theo quyết định Tòa án và xóa án tích trong trường hợp đặc biệt. Mỗi trường hợp sẽ đi kèm các điều kiện áp dụng khác nhau. Cụ thể:

1. Quy định về đương nhiên được xóa án tích

Đối tượng được đương nhiên xóa án tích là người bị kết án:

  • Không phải về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hay các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh (được quy định lần lượt tại Chương XIII và Chương XXVI Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017));
  • Đã chấp hành xong hình phạt chính, đã hết thời hiệu thi hành bản án hoặc đã kết thúc thời gian thử thách án treo.

Căn cứ khoản 2 Điều 70 Bộ luật hình sự 2015, người bị kết án được đương nhiên xóa án tích nếu đáp ứng được yêu cầu theo một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1:

Sau khi hoàn tất việc chấp hành hình phạt chính hoặc kết thúc thời gian thử thách án treo, đồng thời đã thi hành xong các hình phạt bổ sung và nghĩa vụ khác theo bản án của Tòa án, người bị kết án sẽ đương nhiên được xóa án tích nếu không phạm tội mới trong khoảng thời gian tương ứng với mức hình phạt đã tuyên, cụ thể:

  • 1 năm: Nếu hình phạt chính của người bị kết án là phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tiền hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
  • 2 năm: Nếu hình phạt chính của người bị kết án là phạt tù tối đa 5 năm;
  • 3 năm: Nếu hình phạt chính của người bị kết án là phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm;
  • 5 năm: Nếu hình phạt chính của người bị kết án là phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình đã được giảm án.

Lưu ý:

Thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết khi người bị kết án chấp hành xong hình phạt bổ sung nếu:

  • Hình phạt bổ sung mà người bị kết án đang chấp hành là quản chế, cấm cư trú, cấm hành nghề, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định hay tước một số quyền công dân;
  • Thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung dài hơn thời hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm được nêu trên.

Trường hợp 2:

Trường hợp thời hiệu thi hành bản án đã hết, người bị kết án không thực hiện hành vi phạm tội mới trong các mốc thời gian nêu trên thì cũng được xem xét đương nhiên xóa án tích.

Lưu ý:

Theo khoản 2, Điều 1 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024, từ ngày 01/01/2026, người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án sẽ đương nhiên được xóa án tích nếu:

  • Bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Kể từ thời điểm chấp hành xong hình phạt hay từ lúc kết thúc thời hiệu thi hành bản án hoặc kết thúc thời gian thử thách án treo, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong các thời hạn:
    • 3 tháng: Nếu bị phạt tiền, phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
    • 6 tháng: Nếu bị phạt tù đến 5 năm;
    • 1 năm: Nếu bị phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm;
    • 2 năm: Nếu bị phạt tù trên 15 năm.

Xem chi tiết: 

2. Quy định về xóa án tích theo quyết định của Tòa án

Theo Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), đối tượng được xóa án tích trong trường hợp này là người bị kết án về các tội thuộc Chương XIII và Chương XXVI Bộ luật Hình sự, không thuộc diện đương nhiên được xóa án tích.

Việc xóa án tích trong trường hợp này do Tòa án xem xét, quyết định căn cứ vào tính chất tội phạm, quá trình cải tạo, thái độ lao động và chấp hành pháp luật của người bị kết án cùng các điều kiện sau đây:

  • Người bị kết án đã hoàn tất việc chấp hành hình phạt chính hoặc kết thúc thời gian thử thách án treo, đã chấp hành đầy đủ các hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án;
  • Từ khi thỏa mãn điều kiện trên, người bị kết án không phạm tội mới trong khoảng thời gian quy định, cụ thể:
    • 1 năm: Áp dụng với các tội bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ hoặc án treo;
    • 3 năm: Áp dụng với các tội bị phạt tù đến 5 năm;
    • 5 năm: Áp dụng với các tội bị phạt tù từ trên 5 năm đến 15 năm;
    • 7 năm: Áp dụng với các tội bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Lưu ý:

1) Nếu hình phạt bổ sung mà người bị kết án phải chấp hành là cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân với thời hạn chấp hành dài hơn thời hạn 1 năm và 3 năm nêu trên, thì thời hạn xóa án tích được tính từ thời điểm người bị kết án chấp hành xong hình phạt bổ sung;

2) Trường hợp bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích, người bị kết án có thể nộp lại đơn theo quy định sau:

  • Bị bác đơn lần đầu: Nộp lại đơn sau 1 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn;
  • Bị bác đơn từ lần thứ 2 trở đi: Nộp lại đơn sau 2 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn.

3. Quy định về xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Dựa vào quy định tại Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015, xóa án tích trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với người bị kết án:

  • Có tiến bộ rõ rệt trong quá trình cải tạo và đã lập công;
  • Được đề nghị xóa án tích bởi cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú.

Trong trường hợp này, Tòa án có thể quyết định xóa án tích khi người bị kết án đã đảm bảo ít nhất ⅓  thời hạn được xóa án tích theo quy định tương ứng đối với trường hợp đương nhiên xóa án tích hoặc xóa án tích theo phán quyết của Tòa án.

IV. Cách tính thời hạn để xóa án tích

Theo quy định tại Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015, việc xác định thời hạn xóa án tích được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) được căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên;
  • Trường hợp người bị kết án đang còn án tích mà tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội khác, bị Tòa án tuyên án bằng bản án có hiệu lực pháp luật, thì thời hạn xóa án tích của bản án cũ được tính lại, kể từ:
    • Ngày hoàn thành hình phạt chính của bản án mới;
    • Ngày kết thúc thời gian thử thách án treo của bản án mới;
    • Ngày chính thức hết hiệu lực thi hành bản án mới.
  • Nếu người bị kết án phạm nhiều tội mà trong đó vừa có tội phải xóa án tích theo quyết định của Tòa án, vừa có tội đương nhiên được xóa án tích thì việc xóa án tích sẽ được quyết định theo quy định về thời hạn xóa án tích theo quyết định của Tòa án;
  • Trường hợp người bị kết án được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì được coi là đã chấp hành xong hình phạt chính, đây là căn cứ hợp pháp để tính thời hạn xóa án tích theo quy định của pháp luật hình sự.

V. Quy định về thẩm quyền xóa án tích

Dựa trên Bộ luật Hình sự 2015 và các văn bản hướng dẫn liên quan, thẩm quyền xem xét, giải quyết việc xóa án tích được phân định rõ tùy theo từng trường hợp, bao gồm:

Sở Tư pháp:

Đối với trường hợp đương nhiên xóa án tích, người bị kết án không phải nộp đơn đề nghị đến Tòa án. Khi đủ điều kiện theo luật định, việc đã được xóa án tích sẽ được ghi nhận thông qua Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp cấp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.

Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án:

Đối với xóa án tích theo quyết định của Tòa án và xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, thẩm quyền xử lý thuộc về Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xóa án tích, Tòa án sẽ xem xét các điều kiện theo quy định pháp luật để ra quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xóa án tích cho người bị kết án. 

VI. Các trường hợp được coi là không có án tích

Căn cứ Điều 127 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024, pháp luật quy định rõ người bị kết án sẽ được coi là không có án tích nếu là người chưa thành niên và thuộc 1 trong các trường hợp được liệt kê dưới đây:

  • Người đang trong độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiêm trọng.

Quy định này thể hiện chính sách xử lý nhân văn của Nhà nước, tạo điều kiện để người chưa thành niên sớm ổn định cuộc sống và tái hòa nhập cộng đồng.

VII. Câu hỏi liên quan đến quy định về xóa án tích

1. Người bị kết án được xem xét xóa án tích vào thời điểm nào?
Người bị kết án sẽ được xóa án tích khi đã chấp hành xong hình phạt, đáp ứng đủ điều kiện xóa án tích và hết thời hạn xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Xem chi tiết: Thời hạn xóa án tích.

2. Thế nào là xóa án tích?
Xóa án tích là việc pháp luật công nhận người từng bị kết án coi như chưa bị kết án, loại bỏ điểm xấu về nhân thân của người đó trong Phiếu lý lịch tư pháp.

3. Đối tượng được đương nhiên xóa án tích là ai?
Người bị kết án không phải về các tội nghiêm trọng trong Chương XIII và Chương XXVI Bộ luật Hình sự 2015, đã chấp hành xong hình phạt chính, hết thời hiệu thi hành bản án hoặc đã kết thúc thời gian thử thách án treo, đồng thời đáp ứng các điều kiện tương ứng theo luật định sẽ đương nhiên được xóa án tích. 

Xem chi tiết: Trường hợp đương nhiên được xóa án tích.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền xóa án tích?
Cơ quan có thẩm quyền xóa án tích được quy định như sau:

  • Sở Tư pháp: Đối với trường hợp đương nhiên được xóa án tích;
  • Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm: Đối với trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án và xóa án tích trong trường hợp đặc biệt.

Xem chi tiết: Cơ quan có thẩm quyền xóa án tích.

5. Người chưa xóa án tích có được đi nước ngoài không?
Theo pháp luật hiện hành, chưa xóa án tích không đồng nghĩa bị cấm xuất cảnh. Tuy nhiên, người đang chấp hành án hoặc thuộc diện hạn chế theo pháp luật có thể bị giới hạn đi nước ngoài.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!