Luật Tín Minh

Quy định về Điều kiện Giảm án, Tha tù Trước thời hạn là gì?

Tha tù trước thời hạn có điều kiện là gì? Quy định về thời điểm xét, điều kiện tha tù trước thời hạn và những trường hợp không được tha tù trước thời hạn [Mới].

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Luật Thi hành án hình sự 2019, hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
  • Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐTP, hiệu lực từ ngày 09/06/2018.

II. Giảm án tha tù trước thời hạn có điều kiện là gì?

Theo Điều 1 Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐTP tha tù trước thời hạn có điều kiện là biện pháp được Tòa áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù khi người này đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Có đầy đủ các điều kiện để được giảm án, ra tù trước thời hạn được quy định tại Điều 66 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  • Tòa xét thấy không cần buộc người đó phải tiếp tục chấp hành án phạt tù tại cơ sở giam giữ.

III. Điều kiện tha tù trước thời hạn là gì?

Dựa theo quy định tại Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, chính sách tha tù trước thời hạn được xem xét áp dụng đối với những người đang chấp hành án phạt tù thỏa mãn những điều kiện sau đây:

  • Có thông tin về địa chỉ cư trú rõ ràng.
  • Đang chấp hành án phạt tù do phạm tội lần đầu.
  • Có ý thức cải tạo tốt, có nhiều tiến bộ trong quá trình chấp hành án tại cơ sở giam giữ.
  • Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù (đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng).
  • Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí và hoàn thành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do phạm tội gây ra.
  • Đã chấp hành hình phạt tù trong thời gian tối thiểu:
    • 1/2 mức phạt: Đối với hình phạt tù có thời hạn.
    • 15 năm: Đối với hình phạt tù chung thân mà đã được giảm xuống hình phạt tù có thời hạn.
  • Người phạm tội thuộc 1 trong các đối tượng đặc biệt (*) đã chấp hành hình phạt tù trong thời gian tối thiểu:
    • 1/3 mức phạt: Đối với hình phạt tù có thời hạn.
    • 12 năm: Đối với hình phạt tù chung thân mà đã được giảm xuống hình phạt tù có thời hạn.
  • Không thuộc các trường hợp không được tha tù trước thời hạn.

Ghi chú (*):

Bao gồm những đối tượng sau:

  • Phạm nhân là người có công với cách mạng. 
  • Phạm nhân là người già, từ đủ 70 tuổi trở lên.
  • Phạm nhân có thân nhân là người có công với cách mạng.
  • Phạm nhân là phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.
  • Phạm nhân là người có khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

Xem chi tiết: Các loại tội phạm sau.

IV. Thời điểm xem xét tha tù trước thời hạn có điều kiện

Căn cứ Điều 57 Luật Thi hành án hình sự năm 2019, thời điểm xem xét tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được quy định như sau: 

  • Số đợt xem xét: 3 đợt.
  • Thời điểm xem xét: thời điểm kết thúc quý I, kết thúc quý II & kết thúc năm xếp loại.

Việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

V. Những trường hợp không được tha tù trước thời hạn

Người phạm tội thuộc một trong những đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) sẽ không được xem xét tha tù trước thời hạn, cụ thể:

➧ Phạm nhân bị kết án về 1 trong các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI & Điều 299 của Bộ luật Hình sự, bao gồm:

  • Tội khủng bố.
  • Các tội xâm phạm đến an ninh quốc gia, như: tội bạo loạn, tội phản quốc, tội gián điệp…
  • Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người & tội phạm chiến tranh, như: tội chống loài người, tội làm lính đánh thuê, tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê…

➧ Phạm nhân bị kết án với mức hình phạt tù có thời hạn 10 năm trở lên về 1 trong các tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật Hình sự do lỗi cố ý, bao gồm:

  • Các tội xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tính mạng của con người, như: tội giết người, tội vứt bỏ hoặc giết con mới đẻ, tội bức tử…

➧ Phạm nhân bị kết án với mức hình phạt tù có thời hạn từ 7 năm trở lên về 1 trong các tội sau đây: 

  • Tội cướp tài sản (được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015).
  • Tội chiếm đoạt chất ma túy (theo Điều 252 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2025).
  • Tội sản xuất trái phép chất ma túy (theo Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2025).
  • Tội mua bán trái phép chất ma túy (theo Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2025).
  • Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (theo Điều 169 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017).

➧ Phạm nhân bị kết án tử hình nhưng được ân giảm hoặc thuộc 1 trong các trường hợp không thi hành án tử hình quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 năm 2025), bao gồm:

  • Phạm nhân là người già, từ đủ 75 tuổi trở lên.
  • Phạm nhân mắc bệnh ung thư ở giai đoạn cuối.
  • Phạm nhân là phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi hoặc phụ nữ đang có thai.

Xem thêm:

VI. Câu hỏi thường gặp về tha tù trước thời hạn có điều kiện

1. Điều kiện để được xét giảm án tha tù trước thời hạn là gì?

Chính sách tha tù trước thời hạn được xem xét áp dụng đối với những người đang chấp hành án phạt tù thỏa mãn những điều kiện sau đây:

  • Có thông tin về địa chỉ cư trú rõ ràng.
  • Đang chấp hành án phạt tù do phạm tội lần đầu.
  • Có ý thức cải tạo tốt, có nhiều tiến bộ trong quá trình chấp hành án tại cơ sở giam giữ.
  • … 

Xem chi tiết: Điều kiện tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Những trường hợp nào phạm nhân không được tha tù trước thời hạn?

Những phạm nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) không được xem xét tha tù trước thời hạn, bao gồm:

  • Phạm nhân bị kết án về 1 trong các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI & Điều 299 của Bộ luật Hình sự.
  • Phạm nhân bị kết án với mức hình phạt tù có thời hạn 10 năm trở lên về 1 trong các tội quy định tại Chương XIV của Bộ luật Hình sự do lỗi cố ý.
  • Phạm nhân bị kết án với mức hình phạt tù có thời hạn từ 7 năm trở lên về 1 trong các tội quy định tại Điều 168, Điều 169, Điều 248, Điều 251 & Điều 252 Bộ luật Hình sự.
  • Phạm nhân bị kết án tử hình nhưng được ân giảm hoặc thuộc 1 trong các trường hợp không thi hành án tử hình quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự.

Xem chi tiết: Trường hợp không được tha tù trước thời hạn.

3. Thời gian thử thách khi phạm nhân được tha tù trước thời hạn là bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015, phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các nghĩa vụ theo luật định trong thời gian thử thách. Thời gian thử thách tha tù trước thời hạn bằng với thời gian còn lại của hình phạt tù. 

4. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân là khi nào?

Mỗi năm có 3 đợt xét tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân, bao gồm: thời điểm kết thúc quý I, kết thúc quý II & kết thúc năm xếp loại.

5. Người bị kết án về tội sản xuất trái phép chất ma túy có được tha tù trước thời hạn không?

Nếu phạm nhân bị kết án về tội sản xuất trái phép chất ma túy với mức hình phạt tù có thời hạn thấp hơn 7 năm và đáp ứng đủ điều kiện tha tù trước thời hạn theo luật định thì có thể được xem xét giảm án, tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Trường hợp phạm nhân bị kết án về tội sản xuất trái phép chất ma túy với mức hình phạt tù từ 7 năm trở lên thì không được xét tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!