
Khái niệm quyền trẻ em? Quy định về 4 nhóm quyền trẻ em (gồm 25 quyền của trẻ em) và 5 nhóm bổn phận của trẻ em. Ý nghĩa của quyền cơ bản của trẻ em.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015, hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
- Luật Trẻ em 2016, hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2017.
Theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016, người dưới 16 tuổi được coi là trẻ em. Đây là nhóm đối tượng đặc biệt được pháp luật ưu tiên bảo vệ do đặc tính dễ bị tổn thương và dễ bị tác động tiêu cực.
Trên cơ sở đó, quyền trẻ em được xác định là những quyền và sự tự do cơ bản mà mọi trẻ em đều được hưởng, không phân biệt về chủng tộc, quốc tịch, giới tính, tín ngưỡng, hoàn cảnh xã hội hoặc bất kỳ yếu tố nào khác.

Theo quy định từ Điều 12 đến Điều 36 Luật Trẻ em 2016, có 25 quyền của trẻ em, được phân thành 4 nhóm quyền cơ bản như sau:
1. Nhóm quyền được sống còn
Nhóm quyền này hướng đến mục đích bảo đảm trẻ em được sinh ra, tồn tại và phát triển trong điều kiện an toàn, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu về sức khỏe và đời sống.
Cụ thể, nhóm quyền này bao gồm các quyền:
- Quyền sống theo Điều 12.
- Quyền được đăng ký khai sinh và xác lập quốc tịch theo Điều 13.
- Quyền được chăm sóc sức khỏe theo Điều 14.
- Quyền được nuôi dưỡng, chăm sóc theo Điều 15.
Ví dụ: Mỗi trẻ em sinh ra đều được quyền làm khai sinh…
2. Nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em
Đây là nhóm quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi các hành vi xâm hại tình dục, bỏ rơi, bạo lực, bóc lột, các hình thức phân biệt đối xử…, đảm bảo cho trẻ một môi trường sống an toàn, lành mạnh.
Nhóm quyền được bảo vệ bao gồm các quyền sau:
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo Điều 19.
- Quyền được bảo vệ bí mật đời sống riêng tư theo Điều 21.
- Quyền được sống cùng cha và mẹ của trẻ theo Điều 22.
- Quyền đoàn tụ, duy trì liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ theo Điều 23.
- Quyền được chăm sóc thay thế hoặc được nhận làm con nuôi theo Điều 24.
- Quyền được bảo vệ khỏi việc bị xâm hại tình dục theo Điều 25.
- Quyền được bảo vệ khỏi việc bị bóc lột sức lao động theo Điều 26.
- Quyền được bảo vệ khỏi bạo lực, sự bỏ mặc, bỏ rơi theo Điều 27.
- Quyền được bảo vệ trước hành vi mua bán, bắt cóc, chiếm đoạt hay đánh tráo theo Điều 28.
- Quyền được bảo vệ khỏi các chất ma túy, các chất gây nghiện theo Điều 29.
- Quyền được bảo vệ trong xử lý vi phạm hành chính, tố tụng theo Điều 30.
- Quyền được ưu tiên bảo vệ khi xảy ra thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường hoặc xung đột vũ trang theo Điều 31.
Ví dụ: Trẻ em bị bạo lực gia đình sẽ được cơ quan chức năng can thiệp, bảo vệ và hỗ trợ theo quy định pháp luật.
3. Nhóm quyền được phát triển
Nhóm quyền này bảo đảm trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách thông qua giáo dục, vui chơi và tiếp cận thông tin.
Nhóm quyền được phát triển bao gồm các quyền sau:
- Quyền được học tập, giáo dục và phát huy năng khiếu theo Điều 16.
- Quyền được vui chơi, giải trí phù hợp với độ tuổi theo ĐIều 17.
- Quyền giữ gìn và phát huy bản sắc cá nhân, dân tộc theo Điều 18.
- Quyền về tài sản theo Điều 20.
- Quyền được bảo đảm các điều kiện an sinh xã hội theo Điều 32.
- Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội phù hợp độ tuổi theo Điều 33.
Ví dụ: Mọi trẻ em đều được quyền đến trường học tập.
4. Nhóm quyền được tham gia
Đây là nhóm quyền cho phép trẻ em được bày tỏ ý kiến, quan điểm và tham gia vào các vấn đề liên quan đến bản thân, đồng thời được lắng nghe và tôn trọng.
Bao gồm các quyền:
- Quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng và tham gia hội họp theo Điều 34.
- Quyền của trẻ em khuyết tật được hỗ trợ và bảo vệ đặc biệt theo Điều 35.
- Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn và tị nạn theo Điều 36..
Ví dụ:
Trẻ em có thể đóng góp ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp hoặc chia sẻ quan điểm trong gia đình.
Bên cạnh việc được bảo đảm quyền, trẻ em còn có trách nhiệm thực hiện bổn phận của mình trong gia đình, nhà trường và xã hội. Các bổn phận này hiện được quy định từ Điều 37 - Điều 41 Luật Trẻ em 2026.
1. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình (theo Điều 37)
- Kính trọng, hiếu thảo với ông bà và cha mẹ.
- Quan tâm, yêu thương, chia sẻ nguyện vọng, tình cảm với cha mẹ cùng các thành viên khác trong gia đình và dòng họ.
- Học tập, rèn luyện và giữ gìn nề nếp gia đình.
- Phụ giúp gia đình các công việc nhà phù hợp với khả năng, giới tính, độ tuổi và sự phát triển của bản thân.
2. Bổn phận với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội cùng cơ sở giáo dục khác (theo Điều 38)
- Tôn trọng giáo viên, nhân viên, cán bộ của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội cùng cơ sở giáo dục khác.
- Đoàn kết, yêu thương, tôn trọng, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với bạn bè.
- Rèn luyện ý thức tự học, rèn luyện đạo đức.
- Nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ học tập cũng như rèn luyện theo kế hoạch, chương trình giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục.
- Bảo vệ, giữ gìn tài sản của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục khác.
- Chấp hành đầy đủ quy định, nội quy của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục khác.

3. Bổn phận của trẻ em đối với xã hội, cộng đồng (theo Điều 39)
- Lễ phép, tôn trọng người lớn tuổi và giúp đỡ người yếu thế (trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người già, người gặp hoàn cảnh khó khăn) phù hợp với độ tuổi, sức khỏe, khả năng của bản thân.
- Tôn trọng quyền, danh dự và nhân phẩm của người khác.
- Tuân thủ quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông.
- Sử dụng, bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, tài sản, môi trường phù hợp với độ tuổi và khả năng của bản thân.
- Phát hiện, tố giác, thông báo, thông tin hành vi vi phạm pháp luật.
➣ Xem chi tiết:
4. Bổn phận của trẻ em đối với đất nước, quê hương (theo Điều 40)
- Yêu đồng bảo, đất nước, quê hương.
- Gìn giữ, phát huy bản sắc dân tộc, các phong tục, tập quán cùng những truyền thống, văn hóa tốt đẹp của đất nước, quê hương.
- Tôn trọng truyền thống lịch sử của dân tộc.
- Tuân thủ pháp luật.
- Giao lưu, đoàn kết, hợp tác với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi cũng như từng giai đoạn phát triển của bản thân trẻ.
5. Bổn phận của trẻ em đối với bản thân (theo Điều 41)
- Có trách nhiệm với bản thân, có ý thức bảo vệ thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của chính mình.
- Xây dựng lối sống khiêm tốn, trung thực, có ý thức giữ gìn vệ sinh và rèn luyện sức khỏe.
- Không rời bỏ gia đình sống lang thang, chăm chỉ, nghiêm túc trong học tập, không tự ý bỏ học.
- Không tham gia đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào.
- Không mua bán hoặc sử dụng thuốc lá, bia, rượu và các chất kích thích, chất gây nghiện khác.
- Không chơi các trò chơi, không sử dụng đồ chơi gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển lành mạnh của bản thân.
- Không trao đổi, sử dụng các sản phẩm có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực.
V. Ý nghĩa của quyền cơ bản của trẻ em là gì?
Các quy định về quyền trẻ em không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo vệ trẻ em về mặt pháp lý mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của thế hệ tương lai. Việc ghi nhận đầy đủ quyền trẻ em giúp trẻ được sống, học tập và phát triển trong môi trường an toàn, lành mạnh.
Bên cạnh đó, khi hiểu rõ quyền trẻ em là gì, cũng như trẻ em có những quyền gì, gia đình, nhà trường và xã hội sẽ có cơ sở để thực hiện đúng trách nhiệm trong việc chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em khỏi các hành vi xâm hại, bóc lột hoặc phân biệt đối xử.
Quy định về các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, nhân cách và khả năng hòa nhập xã hội cho trẻ ngay từ sớm.
Có thể thấy, việc bảo đảm thực hiện tốt các quyền của trẻ em không chỉ mang ý nghĩa đối với từng cá nhân mà còn góp phần xây dựng xã hội công bằng, nhân văn và phát triển bền vững.
VI. Câu hỏi thường gặp về các quyền và bổn phận của trẻ em
1. Quyền trẻ em là gì?
Quyền trẻ em là những quyền và sự tự do cơ bản dành cho người dưới 16 tuổi (không có sự phân biệt về bất kỳ yếu tố nào) nhằm bảo đảm trẻ được sống, phát triển, được bảo vệ và tham gia vào các vấn đề liên quan, ảnh hưởng đến cuộc sống của mình theo quy định của pháp luật.
➣ Xem chi tiết: Khái niệm quyền trẻ em.
2. Trẻ em có mấy nhóm quyền?
Pháp luật hiện hành quy định có 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em, gồm: quyền được sống còn, quyền được bảo vệ, quyền được phát triển và quyền được tham gia.
➣ Xem chi tiết: Các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.
3. Bổn phận của trẻ em gồm những gì?
Bên cạnh việc được bảo đảm các quyền cơ bản, trẻ em còn có bổn phận đối với gia đình, nhà trường, cộng đồng, quê hương và với chính bản thân mình như: phải kính trọng ông bà, cha mẹ, chăm chỉ học tập, tuân thủ pháp luật, sống lành mạnh phù hợp với độ tuổi…
➣ Xem chi tiết: Bổn phận của trẻ em.
4. Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm quyền trẻ em?
Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, bảo vệ và tạo điều kiện để trẻ em được thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo quy định pháp luật, đồng thời không được có hành vi xâm hại hoặc cản trở việc thực hiện quyền của trẻ em.
5. Trẻ em khuyết tật có được hưởng các quyền cơ bản như những trẻ em khác không?
Có. Theo Luật Trẻ em 2016, trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền cơ bản của trẻ em như những trẻ em khác, đồng thời còn được hỗ trợ về chăm sóc, giáo dục, phục hồi chức năng và tạo điều kiện hòa nhập xã hội phù hợp với tình trạng sức khỏe và nhu cầu của trẻ.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.