
Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp? Hồ sơ và thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp/công ty. 2 lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Nghị định 01/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 04/01/2021.
- Luật Quản lý thuế 2019, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020.
- Thông tư 111/2013/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/10/2013.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
- Thông tư 78/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 02/08/2014.
II. Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (còn gọi là thay đổi loại hình doanh nghiệp) là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại loại hình doanh nghiệp ban đầu thành loại hình doanh nghiệp khác để phù hợp với quy mô và định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, có 6 trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, bao gồm:
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên.
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên.
- Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên thành công ty cổ phần.
- Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân (DNTN) thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
Tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp thay đổi loại hình từ công ty gì thành công ty gì mà thành phần hồ sợ sẽ có phần khác nhau. Tại nội dung này, Luật Tín Minh sẽ chia sẻ chi tiết về hồ sơ chuyển đổi loại hình cho cả 6 trường hợp nêu trên, doanh nghiệp có thể tham khảo nếu có nhu cầu.
Quy định về thành phần hồ sơ thay đổi loại hình doanh nghiệp được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
1. Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần
Chi tiết hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần.
- Điều lệ công ty cổ phần sau khi chuyển đổi.
- Danh sách các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp.
- Giấy tờ xác nhận việc tham gia góp vốn của cổ đông mới.
- Quyết định về việc chuyển đổi công ty của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên.
- Quyết định và bản sao biên bản họp về việc chuyển đổi công ty của Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của:
- Trường hợp cổ đông sáng lập là tổ chức thì bổ sung:
- Bản sao chứng thực Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu cho người nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật cử người khác nộp hồ sơ).
⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần.
|
2. Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần sang công ty TNHH 1 thành viên gồm các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên.
- Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên sau chuyển đổi.
- Hợp đồng hoặc các giấy tờ chứng minh được việc đã hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần.
- Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi loại hình công ty.
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của các cá nhân sau:
- Người đại diện theo pháp luật.
- Chủ sở hữu công ty.
- Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên sau chuyển nhượng là tổ chức thì bổ sung:
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật cử người khác nộp hồ sơ).
⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên.
|
3. Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Hồ sơ chuyển đổi từ công ty cổ phần sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên sau chuyển đổi.
- Danh sách các thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Hợp đồng hoặc các giấy tờ chứng minh được việc hoàn tất chuyển nhượng cổ phần.
- Quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty.
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của:
- Người đại diện theo pháp luật.
- Các thành viên góp vốn mới trong trường hợp là cá nhân.
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức thi bổ sung:
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật cử người khác nộp hồ sơ).
⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ chuyển đổi công cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
|
4. Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Điều lệ công ty mới sau khi chuyển đổi.
- Danh sách các thành viên góp vốn mở công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp thì chuẩn bị: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh được việc hoàn tất chuyển nhượng.
- Trường hợp tặng cho hoặc thừa kế thì chuẩn bị: Hợp đồng tặng cho hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
- Trường hợp huy động vốn góp của các thành viên mới thì chuẩn bị:
- Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp của cá nhân/tổ chức khác.
- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới.
- Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu của:
- Người đại diện theo pháp luật.
- Các thành viên góp vốn là cá nhân.
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức thì chuẩn bị:
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao hợp lệ).
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền (bản sao hợp lệ).
- Giấy ủy quyền và bản sao CCCD/hộ chiếu cho người nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật cử người khác nộp hồ sơ).
⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 1 TV thành công ty TNHH 2 TV trở lên.
|
5. Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên
Bộ hồ sơ thay đổi loại hình từ công ty TNHH 2 TV trở lên thành công ty TNHH 1 TV bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký mở công ty TNHH 1 thành viên.
- Điều lệ công ty mới sau chuyển đổi.
- Quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.
- Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp, bổ sung: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng.
- CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (bản sao hợp lệ).
- CCCD/hộ chiếu nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân (bản sao hợp lệ).
- Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức thi bổ sung:
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao hợp lệ).
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền (bản sao hợp lệ).
- Giấy ủy quyền và bản sao CCCD/hộ chiếu cho người nộp hồ sơ (nếu người đại diện theo pháp luật cử người khác nộp hồ sơ).
⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 2 TV trở lên thành lên công ty TNHH 1 TV.
|
6. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh
Chi tiết hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH/công ty cổ phần/công ty hợp danh gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
- Điều lệ công ty mới sau chuyển đổi loại hình.
- Danh sách các thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập.
- Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc:
- Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của công ty trước chuyển đổi.
- Cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.
- Cam kết với các đối tác, thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của DNTN.
- Thoả thuận của chủ doanh nghiệp với các đối tác của công ty về việc công ty được chuyển đổi sẽ tiếp tục nhận và thực hiện những hợp đồng chưa thanh lý.
- Trường hợp chuyển nhượng vốn của DNTN, bổ sung: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp.
- Trường hợp tặng cho hoặc thừa kế, bổ sung: Hợp đồng tặng cho hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
- CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu/cổ đông sáng lập/thành viên góp vốn (bản sao chứng thực).
- Nếu thành viên/cổ đông góp vốn là tổ chức, bổ sung:
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao hợp lệ).
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền (bản sao hợp lệ).
- Giấy ủy quyền và bản sao CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ (nếu người đại theo pháp luật cử người khác nộp hồ sơ).
⤓ Tải mẫu miễn phí: Hồ sơ chuyển đổi loại hình DNTN thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
|
Tùy thuộc vào việc công ty chuyển đổi từ loại hình nào sang loại hình nào mà thành phần hồ sơ sẽ khác nhau. Tuy nhiên, về thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ bản sẽ giống nhau, bao gồm các bước sau:
➨ Bước 1: Lựa chọn loại hình muốn chuyển đổi
Tuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh, quy mô, số lượng thành viên mà doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 6 trường hợp chuyển đổi sao cho phù hợp.
➣ Xem thêm: Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp.
➨ Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ chuyển đổi loại hình đúng với trường hợp chuyển đổi mà Luật Tín Minh đã chia sẻ.
➨ Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&ĐT)
Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo các cách sau:
- Nộp online tại Cổng thông tin quốc gia.
- Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký đặt trụ sở chính.
Lưu ý: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. HCM… hiện đã không còn tiếp nhận hồ sơ bản giấy mà chỉ tiếp nhận hồ sơ nộp qua mạng để tránh việc quá tải tại Bộ phận Một cửa. Do đó, doanh nghiệp nên liên hệ trước với cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp quản lý để xác nhận cách thức nộp hồ sơ phù hợp.
➨ Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh thẩm định hồ sơ và trả kết quả
Trong khoảng từ 3 - 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và trả kết quả:
- Công ty sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nếu hồ sơ đã nộp là hợp lệ, đúng quy định.
- Ngược lại, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ phản hồi bằng văn bản hướng dẫn doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung và nộp lại hồ sơ.
➣ Tham khảo thêm:
- Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần.
- Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 1 TV thành TNHH 2 TV trở lên.
- Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 2 TV trở lên thành TNHH 1 TV.
- Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH, cổ phần thành doanh nghiệp xã hội.
- Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân.
- Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

Thay đổi loại hình doanh nghiệp có thể dẫn đến việc thay đổi một số thông tin liên quan như: thay đổi tên công ty, thay đổi thông tin trên con dấu, thay đổi thông tin chữ ký số, hoá đơn điện tử, tài khoản ngân hàng, cách hạch toán lương… Do đó, doanh nghiệp để đảm bảo quá trình hoạt động về sau được diễn ra thuận lợi thì cần lưu ý các vấn đề sau khi thực hiện chuyển đổi loại hình:
1. Thay đổi các thông tin liên quan
- Thay đổi loại hình dẫn đến thay đổi tên công ty thì cần khắc lại con dấu công ty; làm lại bảng hiệu và treo ở trụ sở công ty, các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có).
- Cập nhật lại thông tin tài khoản ngân hàng của công ty, chữ ký số, tài khoản thuế điện tử, tài khoản hải quan (nếu có).
- Doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có thể sử dụng lại hoá đơn cũ, nhưng cần thông báo điều chỉnh các thông tin trên hóa đơn đến cơ quan thuế.
- Thay đổi thông tin các tài sản thuộc sở hữu và đứng tên công ty như: Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, các giấy tờ liên quan đến chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất…
- Thông báo với cơ quan thuế quản lý, cơ quan bảo hiểm, đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý chuyên ngành… về việc thay đổi hình doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có thể thực hiện đồng thời thủ tục thay đổi các thông tin của doanh nghiệp (tên công ty, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh…) và thay đổi loại hình. Tuy nhiên, không được thực hiện đồng thời thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật của công ty.
2. Các lưu ý liên quan về kế toán - thuế
- Khi thực hiện thay đổi loại hình doanh nghiệp mã số doanh nghiệp sẽ không thay đổi (căn cứ theo khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019).
- Công ty cổ phần chuyển đổi loại hình trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần thì cổ đông chuyển nhượng cần:
- Nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại Chi cục thuế/cơ quan quản lý thuế trực tiếp của công ty.
- Nộp thuế TNCN với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần (căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC).
- Doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi loại hình thành công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh thì phải khai quyết toán thuế TNDN trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định chuyển đổi loại hình (căn cứ theo khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019).
- Công ty cổ phần hoặc công ty TNHH 2 thành viên chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên thì lúc này công ty TNHH 1 thành viên không được phép hạch toán chi phí lương của giám đốc vào chi phí của doanh nghiệp trừ trường hợp giám đốc là nhân sự đi thuê (căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
- Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định nếu doanh nghiệp sau khi thực thủ tục thay đổi loại hình kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì:
- Doanh nghiệp không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi.
- Doanh nghiệp chỉ cần khai quyết toán khi kết thúc năm theo quy định.
VI. Dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Luật Tín Minh
Thực tế, thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp sẽ phức tạp hơn so với thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đồng thời có thể dẫn tới phát sinh thêm nhiều thủ tục pháp lý khác. Do đó, nếu doanh nghiệp muốn rút ngắn quá trình thực hiện, nhanh chóng nhận được giấy phép kinh doanh mới, có thể tham khảo dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của Luật Tín Minh.
➨ Trọn gói dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (bao gồm phí dịch vụ và lệ phí nhà nước): Chỉ từ 1.500.000 đồng.
➨ Thời gian hoàn thành thủ tục chuyển đổi loại hình: Từ 3 - 5 ngày làm việc.
➨ Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp 3 thông tin cơ bản sau:
- Loại hình dự định chuyển đổi.
- Bản chụp hoặc bản scan của giấy phép kinh doanh công ty.
- CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu hoặc các cổ đông/thành viên góp vốn của công ty.
Luật Tín Minh cam kết miễn phí:
- Tư vấn, công chứng giấy tờ cần thiết, trình doanh nghiệp ký hồ sơ tận nơi và bàn giao kết quả tận nhà cho doanh nghiệp.
- Tư vấn các thủ tục doanh nghiệp cần thực hiện sau chuyển đổi.
- Tư vấn các vấn đề về kế toán thuế trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
➣ Xem chi tiết: Dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trọn gói.
VII. Câu hỏi thường gặp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp/công ty
1. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì?
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức tổ chức lại, cơ cấu lại loại hình doanh nghiệp ban đầu thành loại hình doanh nghiệp khác để phù hợp với quy mô và định hướng phát triển của doanh nghiệp.
2. Trường hợp nào được phép thay đổi loại hình doanh nghiệp?
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 6 trường hợp sau có thể thực hiện thủ tục thay đổi/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp gồm:
- Công ty TNHH 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên.
- Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Công ty TNHH 1 thành viên chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên.
- Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
3. Mã số thuế của doanh nghiệp có thay đổi khi thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình không?
Không. Khi thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình, mã số thuế của doanh nghiệp sẽ không thay đổi và luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
4. Thời gian hoàn thành thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp là bao lâu?
Theo quy định, thời gian giải quyết hồ sơ, thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nhưng trên thực tế, thời gian này sẽ có thể kéo dài tùy từng trường hợp hồ sơ.
5. Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần gồm giấy tờ gì?
Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần.
- Điều lệ công ty cổ phần sau khi chuyển đổi.
- Danh sách các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp.
- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của cổ đông mới.
- …
➣ Xem chi tiết: Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần.
6. Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Về cơ bản, thủ tục thay đổi loại hình doanh nghiệp được thực hiện theo 4 bước sau:
- Bước 1: Lựa chọn loại hình muốn chuyển đổi.
- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tại Sở KH&ĐT.
- Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh thẩm định hồ sơ và trả kết quả trong khoảng từ 3 - 5 ngày làm việc.
➣ Xem chi tiết: Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
7. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có cần khắc lại con dấu không?
Có, nếu thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp dẫn đến việc thay đổi tên của doanh nghiệp.
8. Doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi loại hình thành công ty TNHH 1 thành viên có được không?
Được. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên.
9. Cần lưu ý gì khi chuyển đổi/thay đổi loại hình doanh nghiệp?
Khi thay đổi loại hình, doanh nghiệp cần lưu ý 2 vấn đề sau:
- Thay đổi các thông tin liên quan: khắc lại con dấu công ty và làm lại bảng hiệu (nếu có thay đổi tên); thay đổi thông tin các tài sản thuộc sở hữu và đứng tên công ty; thông báo với cơ quan thuế quản lý…
- Các lưu ý liên quan về kế toán - thuế.
➣ Xem chi tiết: Lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
10. Luật Tín Minh có cung cấp dịch vụ thay đổi loại hình doanh nghiệp không?
Có. Luật Tín Minh có cung cấp dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp với chi phí chỉ từ 1.000.000 đồng, hoàn thành từ 3 - 5 ngày làm việc.
➣ Xem chi tiết: Dịch vụ thay đổi loại hình doanh nghiệp.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc - Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.