
Tố giác sai sự thật, báo tin giả đến cơ quan Công an bị xử phạt không? Quy định xử phạt hành vi tố cáo, tội tố giác sai sự thật, báo tin giả về tội phạm chi tiết.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017), hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
- Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
- Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15, hiệu lực từ ngày 01/09/2022.
- Nghị định 31/2019/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 28/05/2019.
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
II. Tố giác sai sự thật, báo tin giả đến cơ quan Công an bị xử phạt không?
1. Tố giác, tin báo về tội phạm là gì?
Tố giác và tin báo về tội phạm là một trong các nguồn tin về tội phạm theo điểm d khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Khái niệm “tố giác” và “tin báo” về tội phạm được quy định rõ tại Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 như sau:
- Tố giác là việc công dân phát hiện và tố cáo (trình báo) đến cơ quan có thẩm quyền về các hành vi có dấu hiệu tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự.
- Tin báo là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cá nhân, cơ quan, tổ chức thông báo đến cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên các phương tiện truyền thông, thông tin đại chúng.
Theo quy định hiện hành, người tố giác, tin báo về tội phạm có thể thực hiện bằng văn bản hoặc lời nói.
➣ Xem chi tiết:
2. Tố giác, báo tin giả đến Công an, lực lượng chức năng bị xử lý thế nào?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 144 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, trường hợp công dân cố ý thực hiện việc tố giác, báo tin về tội phạm không đúng sự thật thì tùy vào mức độ vi phạm, hậu quả gây ra, tính chất của vấn đề mà có thể bị xử lý như sau:
- Bị kỷ luật.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Lưu ý:
Người nào biết rõ về tội phạm đang được chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong mà:
- Không tố giác đến cơ quan có thẩm quyền thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017).
- Trường hợp cá nhân có hành vi che giấu tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 389 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017).
➣ Xem chi tiết: Phân biệt tội không tố giác và tội che giấu tội phạm.

1. Xử lý kỷ luật hành vi báo tin giả, tố giác về tội phạm sai sự thật
Biện pháp xử lý kỷ luật được áp dụng đối với người báo tin giả, tố giác sai sự thật là cán bộ, công chức, viên chức.
Cụ thể, theo Điều 23 Nghị định 31/2019/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức có một trong các hành vi sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử lý kỷ luật:
- Biết rõ nội dung tố cáo là không đúng sự thật nhưng vẫn cố ý tố cáo nhiều lần.
- Biết rõ vụ việc đã được giải quyết theo đúng chính sách, pháp luật bởi cá nhân, cơ quan có thẩm quyền nhưng vẫn tiến hành tố cáo nhiều lần dù không có bằng chứng chứng minh tính xác thực của nội dung tố cáo.
- Có hành vi cưỡng ép, kích động, lôi kéo, mua chuộc hoặc dụ dỗ người khác thực hiện tố cáo sai sự thật.
- Tiến hành tố cáo dưới tên của người khác nhằm gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức, cơ quan.
2. Xử phạt hành chính hành vi báo tin giả, tố giác về tội phạm sai sự thật
Căn cứ Điều 9 Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15, người thực hiện hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật có thể bị xử phạt hành chính như sau:
➧ Mức 1: Phạt tiền từ 1 - 5 triệu đồng.
➧ Mức 2: Phạt tiền từ 5 - 15 triệu đồng.
Áp dụng đối với cá nhân báo tin, tố giác tội phạm sai sự thật thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cố ý tố giác sai sự thật, báo tin giả về tội phạm gây ảnh hưởng đến uy tín của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền.
- Có hành vi lôi kéo, lừa dối, xúi giục, đe dọa, mua chuộc hoặc sử dụng vũ lực để ép buộc người khác tố giác, báo tin giả về tội phạm.
➧ Mức 3: Phạt tiền từ 15 - 30 triệu đồng.
Áp dụng đối với người tố giác, báo tin sai sự thật là luật sư và có thực hiện một trong các hành vi quy định tại mức 2.
➧ Hình thức xử phạt bổ xung:
Ngoài các mức phạt tiền nêu trên, người có hành vi báo tin, tố giác về tội phạm sai sự thật có thể bị tịch thu phương tiện, tang vật vi phạm hành chính.
Trường hợp người tố giác, báo tin giả về tội phạm có đầy đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Mức xử phạt cụ thể như sau:
➧ Khung 1: Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù có thời hạn từ 3 tháng đến 1 năm.
Áp dụng trong các trường hợp cá nhân có hành vi vu oan, bịa đặt người khác phạm tội và thực hiện tố cáo sai sự thật đến cơ quan có thẩm quyền.
➧ Khung 2: Phạt tù có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm
Áp dụng đối với người phạm tội tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Phạm tội có tổ chức.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
- Có ít nhất 2 người bị hại.
- Người bị hại là cán bộ, công chức, viên chức đang thi hành công vụ.
- Người bị hại là ông, bà, cha, mẹ hoặc là người nuôi dưỡng, chữa bệnh, giáo dục, chăm sóc cho người phạm tội.
- Hành vi tố giác, báo tin sai sự thật được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử, sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông.
- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị hại với tỷ lệ tổn thương cơ thể đạt từ 31% đến 60%.
- Vu oan người khác phạm các tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng theo pháp luật hình sự.
➧ Khung 3: Phạt tù có thời hạn từ 3 năm đến 7 năm
Áp dụng đối với người phạm tội tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Phạm tội vì động cơ đê hèn.
- Gây ra hậu quả là người bị hại tự sát.
- Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị hại mà tỷ lệ tổn thương cơ thể đạt từ 61% trở lên.
➧ Hình phạt bổ sung:
Người phạm tội tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật còn có thể bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung như sau:
- Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời gian từ 1 năm đến 5 năm.
➣ Xem chi tiết: Tội vu khống bôi nhọ danh dự người khác bị phạt như thế nào?
IV. Câu hỏi thường gặp về xử lý tội tố giác sai sự thật, báo tin giả về tội phạm
1. Cố ý tố cáo người khác sai sự thật bị xử lý như thế nào?
Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi tố cáo sai sự thật về tội phạm mà người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
➣ Xem chi tiết: Quy định xử phạt tố cáo sai sự thật.
2. Người tố giác về tội phạm sai sự thật có bị phạt tù không?
Người thực hiện hành vi tố giác về tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền khi biết rõ nội dung tố giác là sai sự thật thì có thể bị xử lý hình sự về tội danh vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với khung hình phạt cao nhất đến 7 năm tù.
➣ Xem chi tiết: Khung hình phạt tội tố giác sai sự thật.
3. Báo tin giả về tội phạm đến cơ quan Công an có bị phạt tiền không?
Tùy thuộc từng trường hợp cụ thể, mức độ nghiêm trọng của hành vi báo tin giả về tội phạm đến cơ quan Công an mà người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 30.000.000 đồng, bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
➣ Xem chi tiết: Xử phạt báo tin giả về tội phạm.
4. Luật sư xúi giục người khác tố giác về tội phạm sai sự thật bị phạt như thế nào?
Luật sư biết rõ nội dung tố giác về tội phạm là sai sự thật nhưng cố tình xúi giục người khác thực hiện tố giác sai thì có thể bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 30.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định (tùy tính chất, mức độ vi phạm).
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.