Luật Tín Minh

Đi Tù Về, Chưa Xóa Án Tích Có Được Đi Nước Ngoài Không

Đi tù về có được đi nước ngoài không? Người có án tích có đi nước ngoài được không? Điều kiện xuất cảnh là gì? Cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018. 
  • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, bắt đầu được áp dụng từ ngày 01/07/2020. 
  • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi năm 2023) được áp dụng kể từ ngày 15/08/2023.

II. Án tích là gì? Xóa án tích là như thế nào?

1. Án tích là gì?

Pháp luật hiện hành chưa quy định cụ thể về khái niệm án tích. Tuy nhiên, có thể hiểu án tích là hậu quả pháp lý phát sinh đối với người bị Tòa án kết án bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật. Thông tin này được ghi nhận trong lý lịch tư pháp và tồn tại trong thời hạn do pháp luật quy định.

Đây được xem là 1 đặc điểm xấu về nhân thân và là cách thực hiện trách nhiệm hình sự, có thể ảnh hưởng đến một số quyền, lợi ích pháp lý nhất định cho đến khi được xóa án tích.

2. Thế nào là xóa án tích?

Xóa án tích là việc pháp luật công nhận người từng bị kết án không còn mang án tích sau khi đã chấp hành xong bản án và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Người đã được xóa án tích sẽ được xem như chưa từng bị kết án.

Hiện nay, căn cứ theo Bộ luật Hình sự 2015, các trường hợp xóa án tích gồm:

  • Đương nhiên được xóa án tích.
  • Xóa án tích trên cơ sở quyết định của Tòa án.
  • Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật.

➣ Xem thêm: Quy định về điều kiện và thời hạn xóa án tích.

III. Đi tù về có được đi nước ngoài không?

Nhiều người thắc mắc đi tù về có được đi nước ngoài không hoặc chưa xóa án tích có được xuất cảnh không. Thực tế, pháp luật Việt Nam hiện nay không quy định người từng chấp hành án phạt tù sẽ bị cấm xuất cảnh hoàn toàn, mà chỉ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với một số trường hợp. 

Cụ thể, căn cứ Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, các trường hợp bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh gồm: 

  • Bị cáo, bị can, người bị kiến nghị khởi tố hoặc bị tố giác mà qua quá trình kiểm tra, xác minh nhận thấy người đó có khả năng thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ của người này.
  • Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy:
    • Việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của người này với cá nhân, tổ chức, cơ quan, với Nhà nước.
    • Đồng thời, việc xuất cảnh của người đó có ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cơ quan, lợi ích của Nhà nước hoặc để bảo đảm việc thi hành án. 
  • Người có nghĩa vụ thi hành án dân sự/người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của người này có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cơ quan, cá nhân, lợi ích của nhà nước hoặc để đảm bảo việc thi hành án.
  • Cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với cơ quan nhà nước, gồm:
    • Người nộp thuế/người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
    • Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh. 
  • Người đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc người đại diện của tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc bỏ trốn của người đó. 
  • Người đang bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định rằng họ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và cần áp dụng ngay biện pháp ngăn chặn để tránh việc người này bỏ trốn.
  • Người đang mắc dịch bệnh nguy hiểm có khả năng lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay để phòng, chống dịch bệnh lây lan ra cộng đồng, trừ trường hợp người đó được phía nước ngoài chấp thuận nhập cảnh.
  • Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc người đó xuất cảnh có thể ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Theo đó, trường hợp cá nhân đã chấp hành xong án phạt tù, đang trong tình trạng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, dù chưa được xóa án tích vẫn có thể đi nước ngoài nếu không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định pháp luật.

IV. Điều kiện xuất cảnh ra nước ngoài?

Dựa trên quy định của Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (được sửa đổi bởi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023), công dân Việt Nam muốn xuất cảnh ra nước ngoài cần đáp ứng đồng thời các điều kiện pháp lý sau:

  • Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn thời hạn sử dụng và còn nguyên vẹn.
  • Có thị thực hoặc giấy tờ khác có thể xác nhận, chứng minh được nước mà công dân đến cho phép nhập cảnh (trừ trường hợp được miễn visa).
  • Không thuộc đối tượng bị cấm xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh hay không được xuất cảnh theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, đối với một số trường hợp đặc biệt sau đây, việc xuất cảnh còn yêu cầu thêm điều kiện có người đại diện hợp pháp đi cùng khi xuất cảnh:

  • Người chưa đủ 14 tuổi.
  • Người bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Người có khó khăn trong việc nhận thức, điều khiển hành vi.

V. Cách tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh

Để kiểm tra mình có thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh hay không, bạn có thể tiến hành tra cứu theo 2 cách phổ biến sau: 

  • Tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
  • Tra cứu thông tin qua hệ thống của Tổng cục Hải quan.

1. Tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

Bạn có thể đến trực tiếp 1 trong 2 cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sau đây được kiểm tra thông tin về việc tạm hoãn xuất nhập cảnh:

  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cấp thành phố nơi cư trú.

Khi đến làm việc, bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân như họ tên, số hộ chiếu còn hiệu lực hoặc số căn cước công dân để được hỗ trợ tra cứu thông tin trên hệ thống quản lý. Trường hợp bạn thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan chức năng sẽ thông báo và nêu rõ lý do theo dữ liệu quản lý.

2. Tra cứu trên Cổng thông tin Tổng cục Hải quan

Trường hợp bị tạm hoãn xuất nhập cảnh vì lý do đang bị xử phạt hành chính hoặc do vi phạm các tội liên quan đến thuế hoặc phát sinh các nghĩa vụ tài chính khác, cơ quan chức năng sẽ cập nhật thông tin trên hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Theo đó, bạn có thể tự tra cứu thông báo tạm hoãn xuất nhập cảnh của bản thân trên website của Tổng cục Hải quan theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào trang Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.

➤ Bước 2: Trỏ chuột vào mục “CUNG CẤP THÔNG TIN” và chọn “Hoãn xuất cảnh; gia hạn, hủy bỏ, tạm hoãn xuất cảnh”.

➤ Bước 3: Tại ô “Từ khóa:”, bạn nhập họ và tên của mình, sau đó điền mã xác thực (captcha) mà hệ thống cung cấp và nhấn nút “Tìm kiếm”.

➤ Bước 4: Lúc này, hệ thống sẽ hiển thị kết quả tra cứu, bạn kiểm tra thông tin tra cứu trên màn hình:

  • Nếu không có dữ liệu trả về - tức hệ thống hiển thị “không tìm thấy kết quả”, bạn có thể hiểu rằng mình không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh.

  • Nếu có dữ liệu trả về, bạn có thể nhấp vào nội dung tại cột “Nội dung tóm tắt” để đối chiếu thông tin chi tiết về người bị tạm hoãn xuất cảnh có khớp với thông tin cá nhân của bạn hay không và xem thời hạn áp dụng tạm hoãn xuất cảnh (nếu thông tin khớp).

Lưu ý:

  • Ngoài 2 cách tra cứu mà Luật Tín Minh đã chia sẻ ở trên, bạn còn có thể tiến hành tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh trên:
    • Website của Tổng cục Thuế: Nếu vi phạm các tội liên quan đến thuế và bị cơ quan thuế tạm hoãn xuất cảnh.
    • Ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại di động.
  • Trong một số trường hợp, văn bản thông báo tạm hoãn xuất cảnh sẽ được cơ quan có thẩm quyền gửi về email, địa chỉ cư trú của người bị tạm hoãn.

VI. Câu hỏi thường gặp về vấn đề xuất cảnh khi chưa được xóa án tích

1. Việc xóa án tích có ảnh hưởng như thế nào đến quyền xuất cảnh ra nước ngoài của người từng bị kết án? 

Theo quy định pháp luật, khi được xóa án tích, người từng bị kết án được coi như chưa từng bị kết án, qua đó khôi phục một số quyền, lợi ích pháp lý và giảm bớt các ảnh hưởng liên quan đến tiền án trong đời sống, công việc và thủ tục hành chính. 

Song, việc này không ảnh hưởng đến việc bạn có được xuất cảnh hay không, chỉ cần bạn đã chấp hành xong án phạt tù, tại thời điểm cần xuất cảnh không trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thỏa mãn các điều kiện xuất cảnh thì có thể ra nước ngoài.

Xem chi tiết: Xóa án tích là như thế nào?

2. Đi tù về có đi nước ngoài được không?

Đi tù về có được đi nước ngoài không còn phụ thuộc vào tình trạng pháp lý của từng người tại thời điểm xuất cảnh. Trường hợp đã chấp hành xong án phạt tù, đang trong tình trạng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh thì vẫn có thể đi nước ngoài, kể cả khi chưa được xóa án tích.

Xem chi tiết: Đi tù về có đi nước ngoài được không?

3. Điều kiện xuất cảnh của công dân Việt Nam được quy định ra sao?

Công dân Việt Nam muốn xuất cảnh ra nước ngoài cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây: 

  • Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn thời hạn sử dụng và còn nguyên vẹn.
  • Có thị thực hoặc giấy tờ khác có thể xác nhận, chứng minh được nước mà công dân đến cho phép nhập cảnh (trừ trường hợp được miễn visa).
  • Không thuộc đối tượng bị cấm xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh hay không được xuất cảnh theo quy định pháp luật.
  • Có người đại diện hợp pháp đi cùng khi xuất cảnh (đối với người dưới 14 tuổi, người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong việc nhận thức, điều khiển hành vi).

Xem chi tiết: Điều kiện xuất cảnh ra nước ngoài.

4. Người đang hưởng án treo có được đi nước ngoài không?

Theo Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, , người được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. Vì vậy, trong thời gian này, người hưởng án treo sẽ không được xuất cảnh ra nước ngoài.

5. Có án tích có đi nước ngoài được không?

Người có án tích vẫn có thể đi nước ngoài nếu tại thời điểm xuất cảnh, người đó đảm bảo:

  • Đã chấp hành xong án phạt tù.
  • Đang không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Không thuộc đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh.
  • Đáp ứng đủ các điều kiện xuất cảnh theo quy định pháp luật.

6. Làm sao để biết mình có bị tạm hoãn xuất cảnh hay không?

Người dân có thể kiểm tra mình có bị tạm hoãn xuất cảnh hay không thông qua các cách sau:

  • Tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để được kiểm tra thông tin trên hệ thống quản lý.
  • Tra cứu online trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.
  • Tra cứu trên Website của Tổng cục Thuế.
  • Tra cứu trên ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại di động.

Xem chi tiết: Hướng dẫn tra cứu thông báo tạm hoãn xuất cảnh.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!