Luật Tín Minh

Án treo là gì? Quy định về điều kiện được hưởng án tù treo?

Án tù treo là như thế nào? Quy định mới về án treo: điều kiện được án treo, rút ngắn thời gian thử thách án treo, những trường hợp không được hưởng án treo.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ Luật Hình sự 2015, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2016.
  • Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018.
  • Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/05/2022.

II. Án treo là gì? Án treo có phải hình phạt không?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, án treo được hiểu là biện pháp pháp lý cho phép người phạm tội bị kết án tù không quá 3 năm được miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Quyết định này được đưa ra khi dựa trên nhân thân của người phạm tội cùng các tình tiết giảm nhẹ, Tòa án xét thấy không cần thiết phải bắt buộc họ chấp hành án phạt tù.

Do đó, án treo không phải hình phạt mà là hình thức miễn chấp hành án tù có điều kiện đối với người bị kết án.

➣ Xem thêm:

III. Điều kiện hưởng án treo là gì?

Điều kiện để được hưởng án treo được quy định rõ tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP), bao gồm:

➤ Điều kiện về thời gian người phạm tội bị xử phạt tù:

Người bị kết án tù được xem xét cho hưởng án treo trong trường hợp bị xử phạt tù trong thời hạn không quá 3 năm.

➤ Điều kiện về nhân thân:

Người bị kết án tù phải đảm bảo ngoài lần phạm tội bị kết án này, họ luôn tuân thủ pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân tại nơi làm việc, cư trú. 

Trường hợp ngoài lần phạm tội bị kết án này, họ đã bị kết án về tội khác nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người phạm tội vẫn có thể được xem xét hưởng án treo, gồm:

Trường hợp 1:

Người phạm tội đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp:

  • Được coi là không có án tích hoặc đã được xóa án tích.
  • Đã bị xử lý kỷ luật hoặc bị xử phạt hành chính nhưng được coi là chưa bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính do tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn.
  • Xét thấy tội phạm mới có tính chất, mức độ ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
  • Người phạm tội đã đáp ứng đủ các điều kiện hưởng án treo khác.

Trường hợp 2:

Người phạm tội đã bị kết án, tuy nhiên:

  • Khi định tội đã sử dụng 1 trong các tình tiết sau: đã bị kết án, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã bị xử lý kỷ luật.
  • Đã đáp ứng đủ các điều kiện hưởng án treo khác.

Trường hợp 3:

Người phạm tội đã bị kết án nhưng:

  • Vụ án được tách ra để giải quyết tại nhiều giai đoạn khác nhau (có nghĩa là tách thành nhiều vụ án để giải quyết).
  • Đã đáp ứng đủ các điều kiện hưởng án treo khác.

➣ Xem thêm:

➤ Điều kiện về tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng:

  • Phải có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ, ít nhất 1 trong số đó là tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017;
  • Không có tình tiết tăng nặng theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi năm 2017) hoặc có tình tiết tăng nặng nhưng:
    • So với số tình tiết tăng nặng, số tình tiết giảm nhẹ nhiều hơn tối thiểu 2 tình tiết;
    • Trong các tình tiết giảm nhẹ có 1 tình tiết thuộc khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

➤ Điều kiện về nơi cư trú và công tác: 

Người bị kết án phải có nơi cư trú hoặc nơi làm việc đảm bảo quy định sau để tổ chức, cơ quan có thẩm quyền có thể giám sát và giáo dục:

  • Đối với nơi cư trú: 
    • Địa chỉ nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) phải rõ ràng và tuân thủ Luật Cư trú;
    • Đây là nơi mà người bị kết án sẽ sinh sống thường xuyên, cư trú sau khi họ được hưởng án treo.
  • Đối với nơi làm việc: Phải ổn định, tức người phạm tội phải làm việc có thời hạn tối thiểu 1 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền.

➤ Điều kiện về khả năng cải tạo: 

Tòa án xét thấy người phạm tội có khả năng tự cải tạo, đồng thời việc cho hưởng án treo đối với người này không gây ảnh hưởng xấu đến vấn đề an ninh, trật tự, an toàn xã hội hay gây nguy hiểm cho xã hội.

➤ Quyết định của Tòa án: 

Quyết định cho hưởng án treo của Tòa án phải được xem xét một cách thận trọng và chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, nhất là với các trường hợp sau:

  • Sau khi thực hiện hành vi, người phạm tội bỏ trốn và đã bị cơ quan tiến hành tố tụng ra quyết định truy nã/yêu cầu truy nã (ngoại trừ trường hợp người này ra đầu thú trước khi vụ án có quyết định đưa ra xét xử).
  • Người phạm tội bị xét xử về nhiều tội trong cùng một lần, trừ khi người phạm tội thuộc 1 trong 3 trường hợp sau:
    • Chưa đủ 18 tuổi.
    • Là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
    • Bị xét xử và kết án về 2 tội mà cả 2 tội đều thuộc nhóm tội phạm ít nghiêm trọng.
  • Người phạm tội từ 2 lần trở lên, trừ khi thuộc 1 trong các trường hợp sau:
    • Chưa đủ 18 tuổi.
    • Các lần phạm tội đều thuộc nhóm tội phạm ít nghiêm trọng.
    • Là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể trong các lần phạm tội.
    • Chủ động tự thú trong các lần phạm tội.

IV. Quy định về rút ngắn thời gian thử thách án treo

1. Điều kiện rút ngắn thời gian thử thách án treo

Người đang hưởng án treo có thể được Tòa án có thẩm quyền xem xét rút ngắn thời gian thử thách nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, cụ thể:

  • Đã chấp hành ít nhất một nửa thời gian thử thách của án treo;
  • Có tiến bộ rõ rệt, cụ thể là trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo đã:
    • Tuân thủ nghiêm pháp luật, nghiêm túc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019;
    • Tích cực lao động, học tập, sửa chữa lỗi lầm hoặc có thành tích nhất định trong quá trình lao động sản xuất và bảo vệ an ninh Tổ quốc, được khen thưởng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Có đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bằng văn bản từ Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người hưởng án treo.

2. Thời gian, số lần được đề nghị rút ngắn thời gian thử thách án treo

Theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, tùy từng trường hợp, người hưởng án treo có thể được rút ngắn thời gian thử thách như sau:

  • Mỗi năm, người hưởng án treo có thể được rút ngắn thời gian thử thách một lần. Trong đó, mỗi lần được rút ngắn từ 1 tháng đến 1 năm. 
  • Việc rút ngắn thời gian thử thách của án treo có thể thực hiện nhiều lần, tuy nhiên cần đảm bảo tổng thời gian thử thách thực tế phải đạt ít nhất 3/4 thời gian thử thách đã được tuyên bởi Tòa án.

Lưu ý:

1) Trong trường hợp hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của cơ quan có thẩm quyền bị từ chối, nếu vào những lần tiếp theo, người hưởng án treo đã đủ điều kiện được rút ngắn thời gian thử thách thì UBND cấp xã, tổ chức, cơ quan được giao nhiệm vụ giám sát và giáo dục họ vẫn có thể tiếp tục gửi hồ sơ đề nghị.

2) Nếu người hưởng án treo có thành tích xuất sắc, lập công (*) hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, đồng thời đáp ứng các điều kiện rút ngắn thời gian thử thách theo quy định, Tòa án có thể quyết định rút ngắn toàn bộ thời gian thử thách còn lại.

Chú thích:

(*): Lập công ở đây được hiểu là việc người được hưởng án treo có những việc làm tích cực và có ích cho xã hội sau đây: 

  • Hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc phát hiện, truy bắt hoặc điều tra tội phạm.
  • Cứu được người đang gặp nguy hiểm, đang trong tình thế hiểm nghèo.
  • Cứu được tài sản của Nhà nước, công dân, tập thể có giá trị trên 50 triệu đồng trong các tình huống như dịch bệnh, hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn.
  • Có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, học tập, lao động, công tác được khen thưởng, xác nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Có sáng kiến được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

V. Những trường hợp không được hưởng án treo

Dựa vào quy định tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP), những trường hợp sau đây không được hưởng án treo:

  • Người phạm tội giữ vai trò là chỉ huy, cầm đầu, chủ mưu, có hành vi côn đồ, ngoan cố chống đối, sử dụng các thủ đoạn có tính chất chuyên nghiệp, xảo quyệt, lợi dụng chức vụ và quyền hạn để trục lợi hoặc cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
  • Người phạm tội bỏ trốn và đã bị truy nã hoặc yêu cầu truy nã bởi cơ quan tiến hành tố tụng (trừ trường hợp người này đầu thú trước khi vụ án có quyết định đưa ra xét xử);
  • Người đang hưởng án treo bị xét xử về tội phạm khác đã thực hiện trước khi được hưởng án treo hoặc phạm tội mới trong thời gian thử thách;
  • Người phạm tội bị xét xử nhiều tội trong cùng một lần, trừ khi người này thuộc 1 trong 3 trường hợp sau:
    • Chưa đủ 18 tuổi;
    • Bị xét xử và kết án về 2 tội, tuy nhiên cả 2 tội này đều là tội phạm ít nghiêm trọng;
    • Là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
  • Người phạm tội nhiều lần (từ 2 lần trở lên), trừ trường hợp:
    • Người phạm tội chưa đủ 18 tuổi;
    • Các lần phạm tội đều thuộc nhóm tội phạm ít nghiêm trọng;
    • Người phạm tội chủ động tự thú cho các lần phạm tội;
    • Trong các lần phạm tội, người phạm tội đã giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng đóng vai trò không đáng kể.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm.

VI. Các câu hỏi thường gặp về án treo

1. Án tù treo là gì?

Tù treo hay án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 3 năm. 

➣ Xem chi tiết: Án treo là sao?

2. Bị án tù treo có được đi làm không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người hưởng án treo vẫn được đi làm. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp cụ thể, nếu xét thấy việc người bị kết án nếu đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó có thể gây nguy hại cho xã hội thì người đó có thể bị cấm hành nghề trong thời hạn từ 1 - 5 năm.

3. Thời gian thử thách của án treo bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015:

  • Thời gian thử thách của án treo tối thiểu là 1 năm và tối đa là 5 năm.
  • Nếu có nhiều tiến bộ, đồng thời đã chấp hành được ½ thời gian thử thách thì người hưởng án treo có thể được Tòa án ra quyết định rút ngắn thời gian thử thách theo đề nghị của tổ chức, cơ quan có trách nhiệm giám sát và giáo dục họ.

➣ Xem chi tiết: Quy định về giảm thời gian thử thách án treo.

4. Án treo là hình phạt cải tạo không giam giữ có đúng không?

Không, cải tạo không giam giữ và án treo là hai biện pháp khác nhau. Dù đều cho phép người bị kết án được hoạt động tự do ngoài xã hội, không phải ngồi tù nhưng giữa án treo và phạt cải tạo không giam giữ cũng có những điểm khác nhau nhất định về bản chất, định nghĩa, điều kiện áp dụng....

➣ Xem chi tiết: Phân biệt án treo và cải tạo không giam giữ.

5. Bị truy nã có được hưởng án treo không?

Không, theo quy định của Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP, người phạm tội bỏ trốn và bị truy nã là một trong các trường hợp bị loại trừ khỏi đối tượng được hưởng án treo.

➣ Xem chi tiết: 

6. Án treo có được đi khỏi địa phương không?

Người bị án treo có thể đi khỏi địa phương nhưng phải có lý do chính đáng và nhận được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!