Luật Tín Minh

Giấy Mời và Giấy Triệu Tập của Công an khác nhau thế nào?

Giấy mời là gì? Giấy triệu tập là gì? Giấy mời và giấy triệu tập khác nhau như thế nào? Từ chối giấy triệu tập, từ chối giấy mời của công an được không?

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Giấy mời và giấy triệu tập là gì?

1. Giấy mời là gì?

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về “giấy mời”, song có thể hiểu đây là một loại giấy tờ được Tòa án, cơ quan điều tra… sử dụng để mời công dân đến hợp tác điều tra, làm rõ về các vụ án, vụ việc. 

Công dân được mời là những người có liên quan hoặc có biết về vụ án/vụ việc đang được cơ quan chức năng điều tra, xác minh. Họ được mời đến phục vụ cho mục đích:

  • Thu thập thêm thông tin, chứng cứ liên quan đến vụ án/vụ việc.
  • Làm rõ các nội dung có liên quan đến vụ án/vụ việc.

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định bắt buộc công dân phải có mặt khi nhận được giấy mời của cơ quan Công an. Tuy nhiên, công dân nên sắp xếp thời gian, công việc để đến hỗ trợ cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ án/vụ việc. Việc này giúp cơ quan có thẩm quyền làm rõ sự việc một cách khách quan, đồng thời giúp cá nhân nắm bắt rõ các nội dung liên quan đến mình, qua đó hạn chế những rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

2. Giấy triệu tập là gì?

Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, giấy triệu tập là một loại văn bản tố tụng được cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra) sử dụng để triệu tập những cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan đến vụ án đã và đang được giải quyết.

Những người tham gia tố tụng có tư cách pháp lý sau bắt buộc phải có mặt theo nội dung trên giấy triệu tập, bao gồm:

  • Bị can: Là pháp nhân hoặc cá nhân bị khởi tố trong vụ án hình sự.
  • Bị cáo: Là pháp nhân hoặc cá nhân đã bị Tòa quyết định đưa ra xét xử trong vụ án hình sự.
  • Bị hại: Là người trực tiếp chịu thiệt hại về tinh thần, thể chất, tài sản hoặc là tổ chức, cơ quan bị thiệt hại về uy tín, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.
  • Nguyên đơn dân sự: Là người, tổ chức, cơ quan chịu thiệt hại do tội phạm gây ra, đồng thời có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Bị đơn dân sự: Là người, tổ chức, cơ quan phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo luật định.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Là người, tổ chức, cơ quan có quyền lợi & nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự.
  • Người làm chứng: Là người biết được các tình tiết có liên quan đến vụ án, về tội phạm được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.
  • Người chứng kiến: Là người được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến quá trình tiến hành hoạt động tố tụng theo luật định.
  • Người giám định: Là cá nhân có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu hoặc người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo luật định.
  • Người định giá tài sản: Là cá nhân có kiến thức, kỹ năng chuyên môn về lĩnh vực giá được cơ quan tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo luật định.
  • Người phiên dịch, người dịch thuật: Là người có khả năng, năng lực chuyên môn về dịch thuật, phiên dịch được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu khi có có tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt hoặc có người tham gia tố tụng không biết tiếng Việt.

Như vậy, khi nhận được giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng, các cá nhân, tổ chức, cơ quan thuộc các đối tượng nêu trên bắt buộc phải có mặt theo yêu cầu. Trường hợp cố tình vắng mặt mà không có lý do chính đáng, cơ quan tiến hành tố tụng có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế (áp giải hoặc dẫn giải) hoặc quyết định truy nã (tùy từng tư cách pháp lý) theo quy định pháp luật.

III. Phân biệt giấy mời và giấy triệu tập của Công an

Từ khái niệm về giấy mời và giấy triệu tập mà Luật Tín Minh vừa đề cập ở trên, giấy mời và giấy triệu tập đều được ban hành bởi cơ quan tiến hành tố tụng (bao gồm cơ quan Công an), được sử dụng trong quá trình điều tra, xác minh, làm rõ, giải quyết các vụ án, vụ việc. 

Song, đây lại là 2 loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau, để hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa hai loại văn bản này, bạn có thể xem xét dựa trên một sốc tiêu chí dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý

Giấy mời

Giấy triệu tập

Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể.

Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

2. Bản chất pháp lý

Giấy mời

Giấy triệu tập

Là văn bản mời, thông báo, đề nghị hợp tác, không mang tính chất pháp lý bắt buộc.

Là văn bản tố tụng hình sự, có tính chất pháp lý, bắt buộc phải chấp hành. 

3. Chủ thể bị áp dụng

Giấy mời

Giấy triệu tập

Bất kỳ công dân, cơ quan, tổ chức nào có liên quan hoặc có biết về vụ án/vụ việc đang được cơ quan chức năng xác minh, điều tra (không bao gồm trường hợp được triệu tập).

Những cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến vụ việc, vụ án đang được cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết, bao gồm: bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người làm chứng, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

4. Giai đoạn - Phạm vi áp dụng

Giấy mời

Giấy triệu tập

Thường áp dụng trong giai đoạn xác minh, thu thập thông tin ban đầu (không thuộc phạm vi của tố tụng hình sự), khi vụ việc chưa có hoặc đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Áp dụng khi vụ án đã và đang được giải quyết, đã xác định rõ tư cách của những người tham gia tố tụng (thuộc phạm vi của hoạt động tố tụng hình sự, giải quyết vụ án hình sự).

5. Mục đích sử dụng 

Giấy mời

Giấy triệu tập

Mời công dân đến làm việc, hợp tác, phục vụ quá trình thu thập thông tin, chứng cứ, lời khai nhằm xác minh, làm rõ vụ việc.

Buộc những người có liên quan đến vụ án hình sự tham gia vào quá trình điều tra, xử lý vụ án đã bị khởi tố theo luật định.

6. Quyền từ chối yêu cầu

Giấy mời

Giấy triệu tập

Có quyền từ chối không lên làm việc theo giấy mời của Công an.

Người nhận giấy triệu tập không được quyền từ chối, bắt buộc phải có mặt theo yêu cầu khi nhận được giấy triệu tập của Công an.

Trường hợp vắng mặt không phải vì trở ngại khách quan hay có lý do bất khả kháng thì có thể bị áp giải, dẫn giải hoặc truy nã (tùy từng tư cách pháp lý).

7. Hệ quả khi không chấp hành

Giấy mời

Giấy triệu tập

Công dân không đến làm việc theo giấy mời không vi phạm pháp luật. 

Nếu không đến làm việc theo nội dung của giấy triệu tập, người bị triệu tập có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế như áp giải, dẫn giải hoặc quyết định truy nã.

IV. Câu hỏi về giấy mời và giấy triệu tập của Công an thường gặp 

1. Công an gửi giấy mời lên làm việc không lên có sao không?

Công dân có quyền từ chối giấy mời của Công an mà không vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, khi nhận được giấy mời, công dân nên sắp xếp thời gian, công việc đến làm việc, hỗ trợ cơ quan Công an xác minh, làm rõ vụ việc và biết những nội dung có liên quan đến mình để tránh rủi ro pháp lý đáng tiếc có thể xảy ra.

➣ Xem chi tiết: Giấy mời của Công an là gì?

2. Giấy mời và giấy triệu tập của Công an khác nhau như thế nào?

Giấy triệu tập và giấy mời của Công an khác nhau về những điểm cơ bản sau:

  • Cơ sở pháp lý.
  • Bản chất pháp lý.
  • Chủ thể bị áp dụng.
  • Giai đoạn áp dụng.
  • Mục đích sử dụng.
  • Quyền từ chối của người nhận được.
  • Hệ quả khi không chấp hành.

Xem chi tiết: Phân biệt triệu tập và giấy mời của Công an.

3. Công an triệu tập qua điện thoại có được từ chối không?

Theo quy định, Công an không chỉ được phép triệu tập cá nhân, cơ quan, tổ chức thông qua giấy triệu tập hợp lệ. Vậy nên, trong trường hợp công dân bị Công an triệu tập qua điện thoại và không có giấy triệu tập gửi kèm theo thì có quyền từ chối. 

4. Phải làm gì khi có giấy triệu tập của Công an?

Khi nhận được giấy triệu tập của Công an, bạn cần giữ bình tĩnh, nghiêm chỉnh chấp hành. Trong trường hợp cần thiết, bạn nên liên hệ luật sư để được tư vấn và hỗ trợ để đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

➣ Xem thêm:

5. Người có giấy triệu tập của Tòa án không đi có được không?

Người được Tòa án triệu tập không được tự ý vắng mặt nếu không có lý do chính đáng. Trường hợp cố tình không chấp hành yêu cầu triệu tập, người đó có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật, như áp giải, dẫn giải hoặc truy nã, tùy vào trường hợp vi phạm và tư cách tố tụng.

6. Công an gửi giấy mời mấy lần?

Tùy thuộc vào từng vụ án, vụ việc mà Công an có thể gửi giấy mời cho công dân 1 lần hoặc nhiều lần nhằm phục vụ cho việc xác minh, làm rõ vụ án, vụ việc.

7. Giấy triệu tập của Công an được gửi mấy lần?

Pháp luật hiện hành không quy định về số lần Công an gửi giấy triệu tập cho cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan đến vụ án hình sự. Do đó, tùy thuộc vào tính chất của vụ án, thời gian điều tra, vai trò của người được triệu tập mà số lần triệu tập có thể là 1 lần hoặc nhiều lần.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!