Luật Tín Minh

Giấy triệu tập là gì? Các quy định về Giấy Triệu tập mới nhất

Giấy triệu tập của công an, Tòa án là gì? Quy định về việc gửi, sử dụng giấy triệu tập. Có giấy triệu tập của công an, cơ quan tố tụng không đi có được không?

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/09/2022

II. Giấy triệu tập là gì và gửi cho ai?

1. Giấy triệu tập là gì?

Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, có thể hiểu đơn giản:

  • Giấy triệu tập là biểu mẫu tố tụng hình sự được sử dụng để triệu tập các cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan đến vụ án đã và đang được giải quyết nhằm phục vụ cho hoạt động điều tra.
  • Được ban hành bởi cơ quan tiến hành tố tụng (Viện kiểm sát, Tòa án, Cơ quan điều tra).

2. Giấy triệu tập gửi cho ai?

Căn cứ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, giấy triệu tập có thể được gửi đến các chủ thể tham gia tố tụng trong vụ án hình sự, gồm:

  • Bị can: Là cá nhân hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự (khoản 1 Điều 60).
  • Bị cáo: Là cá nhân hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử (khoản 1 Điều 61).
  • Bị hại: Là cá nhân chịu thiệt hại trực tiếp về tài sản, tinh thần, thể chất hoặc tổ chức, cơ quan bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra (khoản 1 Điều 62).
  • Nguyên đơn dân sự: Là tổ chức, cơ quan, cá nhân bị thiệt hại do tội phạm gây ra, đồng thời có nộp đơn yêu cầu được bồi thường thiệt hại (khoản 1 Điều 63).
  • Bị đơn dân sự: Là tổ chức, cơ quan, cá nhân bị nguyên đơn dân sự kiện, liên quan đến quyền lợi dân sự trong vụ án (khoản 1 Điều 64).
  • Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Là tổ chức, cơ quan, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan đến vụ án hình sự (khoản 1 Điều 65).
  • Người làm chứng: Là cá nhân có thông tin về các tình tiết liên quan đến nguồn tin về vụ án, về tội phạm và được triệu tập để làm chứng bởi cơ quan có thẩm quyền (khoản 1 Điều 66).
  • Người giám định: Là cá nhân có kiến thức chuyên môn cần thiết về lĩnh vực cần giám định, được trưng cầu bởi cơ quan tiến hành tố tụng, yêu cầu giám định bởi người tham gia tố tụng (khoản 1 Điều 68).
  • Người định giá tài sản: Là chuyên gia về lĩnh vực giá, được yêu cầu định giá tài sản bởi cơ quan tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng (khoản 1 Điều 69).
  • Người phiên dịch, người dịch thuật: Là cá nhân có khả năng phiên dịch, dịch thuật, được yêu cầu bởi cơ quan tiến hành tố tụng khi có tài liệu tố tụng không được thể hiện bằng tiếng Việt hoăc có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt (khoản 1 Điều 70).
  • Người bào chữa: Là người được bị cáo nhờ bào chữa hoặc được cơ quan tiến hành tố tụng chỉ định bào chữa cho bị cáo và đã được cá nhân, cơ quan tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa (khoản 1 Điều 73).

III. Quy định việc về sử dụng giấy triệu tập

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc ban hành và sử dụng giấy triệu tập cần tuân thủ các quy định sau đây:

  • Cần đảm bảo giấy triệu tập được ban hành và sử dụng theo đúng mục đích tố tụng, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
  • Đối với bị can đang tại ngoại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người bị hại, người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án, mỗi giấy triệu tập chỉ có giá trị làm việc trong 1 lần.
  • Điều tra viên không được yêu cầu người tham gia tố tụng đến làm việc thông qua điện thoại hoặc nhờ người khác truyền đạt và không có giấy triệu tập hợp lệ.
  • Trước khi ban hành giấy triệu tập, Điều tra viên phải cân nhắc, xem xét về thời gian và điều kiện đi lại của người được triệu tập, nhằm hạn chế gây phiền hà cho người được triệu tập (*). 
  • Nghiêm cấm việc lợi dụng giấy triệu tập để giải quyết các công việc không đúng thẩm quyền, chức năng, đối tượng, mục đích. Chẳng hạn như lợi dụng việc ký, sử dụng giấy triệu tập để:
    • Hỏi đi hỏi lại về một vấn đề mà người được triệu tập đã trình bày, gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    • Gọi hỏi nhiều lần về những nội dung không quan trọng, không liên quan đến vụ án.

Lưu ý:

(*): Trường hợp nơi cư trú của người được triệu tập quá xa trụ sở của Cơ quan điều tra thì có thể bố trí triệu tập người đó đến làm việc tại Công an nơi họ cư trú/làm việc, hoặc báo cáo đề xuất Phó Thủ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm điều tra vụ án thực hiện việc ủy thác điều tra. 

IV. Quy định về nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập

Nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập được quy định rõ từ Điều 60 đến Điều 70 và Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể, khi nhận được giấy triệu tập hợp lệ từ cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, tùy từng tư cách tố tụng mà các chủ thể tham gia tố tụng phải có mặt theo đúng quy định sau:

➤ Bị can: 

Theo điểm a khoản 3 Điều 60 Bộ luật Hình sự 2015, bị can có nghĩa vụ có mặt đúng thời gian, địa điểm được yêu cầu từ giấy triệu tập của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền. Nếu vắng mặt mà không do trở ngại khách quan hoặc do thuộc trường hợp bất khả kháng thì có thể bị áp giải hoặc truy nã.

➤ Bị cáo:

Theo điểm a khoản 3 Điều 61 Bộ luật Hình sự 2015, bị cáo bắt buộc phải có mặt khi có giấy triệu tập từ Tòa án. Nếu không có mặt mà không thuộc trường hợp bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải hoặc bị truy nã nếu bỏ trốn.

➤ Bị hại:

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015, bị hại phải chấp hành yêu cầu từ giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Nếu cố ý vắng mặt không do trở ngại khách quan hoặc không có lý do chính đáng thì có thể bị dẫn giải.

➤ Nguyên đơn dân sự:

Có trách nhiệm có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (theo điểm a khoản 3 Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015). 

➤  Bị đơn dân sự:

Phải có mặt theo giấy triệu tập hợp lệ của cơ quan, người tiến hành tố tụng (theo điểm a khoản 3 Điều 64 Bộ luật Hình sự 2015). 

➤  Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: 

Theo điểm a khoản 3 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án khi được triệu tập hợp lệ, phải có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

➤ Người làm chứng:

Theo điểm a khoản 4 Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015, người làm chứng có nghĩa vụ chấp hành yêu cầu của giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Nếu cố ý vắng mặt không có lý do bất khả kháng hoặc không vì trở ngại khách quan, gây cản trở việc giải quyết vụ án thì có thể bị dẫn giải.

➤ Người giám định: 

Có trách nhiệm có mặt theo yêu cầu từ giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (theo điểm a khoản 3 Điều 68 Bộ luật Hình sự 2015).

➤ Người định giá tài sản:

Người định giá tài sản phải có mặt khi được cơ quan có thẩm quyền triệu tập hợp lệ (theo điểm a khoản 3 Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015).

➤  Người phiên dịch, người dịch thuật:

Người phiên dịch, người dịch thuật cần có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng (theo điểm a khoản 3 Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015).

➤  Người bào chữa:

Người bào chữa phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, trường hợp được chỉ định bào chữa theo đúng luật định thì phải có mặt theo yêu cầu của Viện Kiểm sát, Cơ quan điều tra (theo điểm đ khoản 2 Điều 73 Bộ luật Hình sự 2015).

Xem thêm: Quy định về áp giải và dẫn giải.

V. Không có mặt theo giấy triệu tập bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 11 và khoản 2 Điều 6 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022:

  • Người tham gia tố tụng đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 - 1.000.000 đồng nếu:
    • Nguyên nhân vắng mặt không phải do trở ngại khách quan hoặc có lý do bất khả kháng.
    • Sự vắng mặt của họ khiến hoạt động tố tụng gặp trở ngại. 
  • Mức tiền phạt đề cập ở trên được áp dụng cho cá nhân. Trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền sẽ bằng 2 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

Như vậy:

Nếu không có mặt theo giấy triệu tập hợp lệ không vì lý do bất khả kháng hay do trở ngại khách quan, đồng thời gây ra sự cản trở cho hoạt động tố tụng, cá nhân, tổ chức được triệu tập có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức phạt từ 100.000 - 1.000.000 đồng: Đối với cá nhân.
  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức phạt từ 200.000 - 2.000.000 đồng: Đối với tổ chức.

VI. Các hình thức gửi giấy triệu tập hợp lệ là gì?

Theo quy định của Điều 182, Điều 185 và Điều 188 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, hình thức gửi giấy triệu tập được áp dụng theo quy định sau:

➧ Đối với bị can:
Giấy triệu tập được gửi thông qua tổ chức, cơ quan nơi bị can học tập, làm việc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị can cư trú.

➧ Đối với người làm chứng, bị hại, đương sự:

Giấy triệu tập trong trường hợp này có thể được giao theo 1 trong các hình thức sau:

  • Giao trực tiếp cho đương sự, bị hại, người làm chứng.
  • Giao thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được triệu tập cư trú.
  • Giao thông qua cơ quan, tổ chức nơi người được triệu tập học tập hoặc làm việc. Trường hợp người được triệu tập dưới 18 tuổi thì việc giao nhận giấy triệu tập được thực hiện thông qua cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

VII. Câu hỏi thường gặp liên quan đến quy định về giấy triệu tập 

1. Giấy triệu tập đương sự là gì?

Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, giấy triệu tập đương sự là biểu mẫu tố tụng hình sự được sử dụng để triệu tập đương sự của vụ án đã và đang được giải quyết, nhằm phục vụ cho hoạt động điều tra. Loại giấy tờ pháp lý này được ban hành bởi cơ quan tiến hành tố tụng (Viện kiểm sát, Tòa án, Cơ quan điều tra).

Xem chi tiết: Khái niệm giấy triệu tập.

2. Người làm chứng đã có giấy triệu tập của công an không đi có được không?

Người làm chứng không có mặt theo giấy triệu tập hợp lệ của công an mà không do trở ngại khách quan hoặc không vì lý do bất khả kháng, đồng thời sự vắng mặt này gây trở ngại cho hoạt động tố tụng thì có thể bị áp dụng biện pháp dẫn giải theo luật định

Xem chi tiết: Có giấy triệu tập không đi có được không?

3. Công an triệu tập qua điện thoại có hợp lệ không?

Không. Theo Tiểu mục 1.4 Mục 1 Thông tư 01/2006/TT-BCA(C11), việc triệu tập phải được thực hiện bằng giấy triệu tập hoặc giấy mời hợp lệ. Điều tra viên không được yêu cầu người dân đến làm việc thông qua hình thức gọi điện hoặc nhờ người khác truyền đạt. 

Do đó, nếu chỉ nhận thông báo triệu tập qua điện thoại mà không có văn bản chính thức thì chưa được xem là triệu tập hợp lệ, bạn không cần có mặt theo yêu cầu.

Xem chi tiết: Hình thức gửi giấy triệu tập.

4. Khi nào Công an được quyền triệu tập công dân đến làm việc?

Theo điểm d khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, Cơ quan điều tra được gửi giấy triệu tập trong các trường hợp sau:

  • Triệu tập, hỏi cung bị can.
  • Triệu tập, lấy lời khai người tố giác, người báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố và người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.
  • Thực hiện việc ghi nhận lời khai đối với người bị giữ trong tình huống khẩn cấp, người bị bắt hoặc người đang trong thời gian tạm giữ. 
  • Triệu tập, lấy lời khai người làm chứng, bị hại và đương sự.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!