
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
Căn cứ quy định tại Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được phân thành các dạng cơ bản sau:
1. Hợp đồng độc quyền
Hợp đồng độc quyền là dạng hợp đồng mà theo đó, trong thời hạn và phạm vi chuyển giao quyền:
- Bên nhận quyền là chủ thể duy nhất được phép sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Bên chuyển quyền không được giao kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào khác và chỉ được sử dụng đối tượng đó khi có sự đồng ý của bên nhận quyền.
2. Hợp đồng không độc quyền
Hợp đồng không độc quyền được hiểu là loại hợp đồng mà theo đó, trong thời hạn và phạm vi chuyển giao quyền sử dụng đã được xác định:
- Bên nhận quyền được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Bên chuyển quyền vẫn tiếp tục có quyền sử dụng các đối tượng này và được quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với tổ chức, cá nhân khác.
3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp
Đây là hợp đồng mà theo đó, bên chuyển quyền là cá nhân, tổ chức đã được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thông qua một hợp đồng khác.
III. Quy định về nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cần được xác lập với nội dung rõ ràng, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành nhằm bảo đảm hiệu lực pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp trong quá trình thực hiện.
Theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, về cơ bản, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải bao gồm nội dung sau:
- Thông tin của bên chuyển quyền và bên nhận quyền sử dụng, gồm: tên gọi, địa chỉ cụ thể.
- Loại hợp đồng được các bên thỏa thuận áp dụng.
- Căn cứ thực hiện chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
- Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bao gồm: giới hạn về phạm vi lãnh thổ và quyền sử dụng.
- Thời hạn của hợp đồng.
- Mức giá chuyển giao quyền sử dụng.
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên nhận quyền.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được thể hiện các điều khoản làm hạn chế quyền của bên nhận quyền một cách bất hợp lý, nhất là những điều khoản không được đưa ra dựa trên quyền hợp pháp của bên chuyển quyền sau:
- Quy định ngăn cấm, không cho bên nhận quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp (ngoại trừ trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp là nhãn hiệu).
- Buộc bên nhận quyền phải chuyển giao không thu phí cho bên chuyển quyền các cải tiến do mình tạo ra đối với đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó.
- Các điều khoản mà theo đó sẽ gián tiếp hoặc trực tiếp hạn chế quyền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ do bên nhận quyền sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến những vùng lãnh thổ mà bên chuyển quyền không nắm giữ độc quyền nhập khẩu hàng hóa đó hoặc không có quyền sở hữu công nghiệp tương ứng.
- Thỏa thuận buộc bên nhận quyền phải mua một tỷ lệ nhất định hoặc toàn bộ thiết bị, linh kiện hoặc nguyên liệu từ bên chuyển quyền hoặc từ bên thứ ba được chỉ định bởi bên chuyển quyền, tuy nhiên không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng dịch vụ, hàng hóa do bên nhận quyền sản xuất hoặc cung cấp.
- Điều khoản cấm bên nhận quyền tiến hành khiếu kiện liên quan đến hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.
Các trường hợp hạn chế chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được quy định rõ tại Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, gồm:
- Đối tượng sở hữu công nghiệp là tên thương mại, quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.
- Chỉ được chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể cho thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể, không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên.
- Bên nhận quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp với bên thứ ba (trừ trường hợp có sự chấp thuận của bên chuyển quyền).
- Trường hợp được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu, bên nhận quyền có trách nhiệm ghi rõ chỉ dẫn trên hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa về việc hàng hóa đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
- Bên nhận quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ khai thác, sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
V. Dịch vụ làm hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tại Luật Tín Minh
Nhằm hỗ trợ khách hàng bảo đảm tốt chất lượng pháp lý của hợp đồng cũng như tối ưu được thời gian, công sức thực hiện thủ tục, Luật Tín Minh hiện cung cấp dịch vụ soạn thảo và rà soát hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo hình thức trọn gói.
Tùy thuộc vào dạng hợp đồng cần lập là gì (hợp đồng độc quyền, hợp đồng không độc quyền hay hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp), tính chất, mức độ phức tạp về nội dung của hợp đồng mà thời gian hoàn thành và mức phí dịch vụ soạn thảo, rà soát hợp đồng tại Luật Tín Minh sẽ có sự khác nhau. Song, chúng tôi cam kết:
- Mức phí dịch vụ hợp lý, áp dụng theo hình thức trọn gói, chỉ từ 1.000.000 đồng.
- Thời gian hoàn thành nhanh chóng, dao động từ 1 - 4 ngày làm việc.
- Báo giá chi tiết ngay trong giai đoạn tư vấn ban đầu, phí dịch vụ được thể hiện rõ trong hợp đồng dịch vụ và cam kết không phát sinh thêm chi phí sau khi ký kết.
Với đội ngũ luật sư có nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu sâu các quy định pháp luật trong đa lĩnh vực, Luật Tín Minh cam kết mang đến giải pháp pháp lý hiệu quả, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
Liên hệ Luật Tín Minh theo số hotline để nhận tư vấn nhanh chóng và báo giá dịch vụ chính xác cho trường hợp của bạn.
GỌI NGAY
➣ Xem chi tiết: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng.
VI. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
1. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm mấy loại?
Căn cứ Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm 3 dạng, bao gồm:
- Hợp đồng độc quyền.
- Hợp đồng không độc quyền.
- Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp.
➣ Xem chi tiết: Các dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
2. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có các nội dung chủ yếu gì?
Theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên gọi và địa chỉ của bên chuyển quyền và bên nhận quyền.
- Căn cứ xác lập việc chuyển giao quyền sử dụng.
- Loại hình hợp đồng.
- Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng, bao gồm giới hạn quyền và phạm vi lãnh thổ.
- Thời hạn hợp đồng.
- Giá chuyển giao quyền sử dụng.
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên nhận quyền.
➣ Xem chi tiết: Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được thỏa thuận những nội dung nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được thỏa thuận các nội dung sau:
- Quy định ngăn cấm bên nhận quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, ngoại trừ trường hợp đối tượng là nhãn hiệu; đồng thời yêu cầu bên nhận quyền phải chuyển giao không thu tiền cho bên chuyển quyền các cải tiến do mình tạo ra, cũng như quyền đăng ký hoặc quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;
- Các điều khoản trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ do bên nhận quyền sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sang những lãnh thổ mà bên chuyển quyền không có quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc không nắm giữ độc quyền nhập khẩu đối với các hàng hóa, dịch vụ đó;
- …
➣ Xem chi tiết: Quy định về nội dung của hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
4. Có được chuyển giao quyền chỉ dẫn địa lý không?
Không. Theo khoản 1 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác. Việc sử dụng chỉ dẫn địa lý chỉ được trao cho các chủ thể đáp ứng điều kiện tại khu vực địa lý tương ứng, không được chuyển nhượng bằng hợp đồng.
➣ Xem chi tiết: Chỉ dẫn địa lý có được phép chuyển giao không?
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.