Luật Tín Minh

Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm - Điểm giống, khác là gì

Tái thẩm là gì? Giám đốc thẩm là gì? Phân biệt tái thẩm và giám đốc thẩm thông qua các tiêu chí: căn cứ kháng nghị, thẩm quyền, thủ tục, thời hạn kháng nghị...

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. 
  • Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. 

II. Tái thẩm là gì?

Theo Điều 397 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tái thẩm là việc xem xét lại quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì xuất hiện tình tiết mới quan trọng, có khả năng làm thay đổi đáng kể nội dung và kết quả giải quyết vụ án mà trong quá trình xét xử án trước đó, Tòa án không biết hoặc chưa phát hiện ra. 

Thủ tục tái thẩm giúp cơ quan tiến hành tố tụng xem xét lại vụ án một cách khách quan, toàn diện hơn, từ đó bảo đảm xử lý đúng người, đúng tội cũng như phục hồi danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người bị oan.

III. Giám đốc thẩm là gì?

Theo Điều 370 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, giám đốc thẩm là thủ tục tố tụng đặc biệt được thực hiện để xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khi có căn cứ cho thấy quá trình xét xử vụ án có vi phạm nghiêm trọng về quy định của pháp luật. 

Giám đốc thẩm không yêu cầu phải có tình tiết mới xuất hiện mà chủ yếu xem xét tính hợp pháp và đúng đắn của quyết định, bản án đã được tuyên. Đây cũng là điểm quan trọng cần lưu ý khi phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm trong tố tụng hình sự.

Giám đốc thẩm được áp dụng nhằm khắc phục những sai lầm nghiêm trọng trong hoạt động xét xử, bảo đảm vụ án được giải quyết theo đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

IV. Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm 

1. Điểm giống giữa giám đốc thẩm và tái thẩm

Mặc dù tái thẩm và giám đốc thẩm là hai thủ tục tố tụng có căn cứ áp dụng và tính chất khác nhau nhưng theo quy định pháp luật tố tụng hình sự, hai thủ tục này vẫn có một số điểm chung như sau:

➤ Bản chất và mục đích

  • Bản chất: Tái thẩm và giám đốc thẩm đều là thủ tục tố tụng đặc biệt được thực hiện để xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Mục đích: Cả hai thủ tục đều nhằm bảo đảm vụ án được giải quyết theo đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan cũng như bảo đảm tính công bằng trong hoạt động xét xử.

➤ Thẩm quyền giải quyết

Cả tái thẩm và giám đốc thẩm đều do Tòa án có thẩm quyền theo cấp xét xử giải quyết, bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương và Tòa án nhân dân cấp tỉnh, tùy theo loại vụ án và cấp xét xử của bản án, quyết định bị kháng nghị theo quy định của pháp luật. 

➤ Kháng nghị theo thủ tục đặc biệt

Cả hai thủ tục đều không được thực hiện trực tiếp theo yêu cầu của đương sự mà phải dựa trên quyết định kháng nghị của người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

➤ Hệ quả pháp lý

Sau khi xem xét kháng nghị, Tòa án có thể ra quyết định giữ nguyên, sửa hoặc hủy quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật để xem xét lại vụ án theo quy định.

2. Sự khác nhau giữa tái thẩm và giám đốc thẩm

Để làm rõ sự khác nhau khi phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm, cần xem xét các tiêu chí như tính chất, căn cứ kháng nghị, chủ thể có quyền kháng nghị, thủ tục thực hiện và thời hạn kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

2.1. Về căn cứ kháng nghị

Tái thẩm

Giám đốc thẩm

  • Có căn cứ chứng minh kết luận định giá tài sản, kết luận giám định, lời khai của người làm chứng, bản dịch thuật, lời dịch của người phiên dịch có những điểm quan trọng bị sai sót. 
  • Có tình tiết mà người tiến hành tố tụng vì không biết mà đưa ra kết luận sai, khiến quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án. 
  • Vật chứng, biên bản hoạt động tố tụng hoặc tài liệu, chứng cứ, đồ vật khác trong vụ án không đúng sự thật hoặc bị giả mạo.
  • Các tình tiết khác khiến quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án không phù hợp với sự thật khách quan của vụ án. 

(Điều 398 Bộ luật Tố tụng Hình sự)

  • Kết luận trong quyết định, bản án mà Tòa án đưa ra không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án.
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố và xét xử khiến việc giải quyết vụ án xuất hiện sai lầm nghiêm trong. 
  • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng luật khi giải quyết vụ án. 

(Điều 371 Bộ luật Tố tụng Hình sự)

2.2. Về thẩm quyền kháng nghị

➧ Đối với thủ tục tái thẩm

Người có thẩm quyền kháng nghị

Trường hợp áp dụng

Viện trưởng VKSND tối cao

Quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp (trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao).

Viện trưởng VKSQS trung ương

Quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của TAQS cấp quân khu, TAQS khu vực.

Viện trưởng VKSND cấp tỉnh

Quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của TAND khu vực trong phạm vi tỉnh, thành phố.

➧ Đối với thủ tục giám đốc thẩm

Người có thẩm quyền kháng nghị

Trường hợp áp dụng

Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao

Quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của:

  • Tòa Phúc thẩm TAND tối cao, TAND cấp tỉnh.
  • Tòa án khác khi xét thấy cần thiết (ngoại trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao)

Chánh án TAQS trung ương, Viện trưởng VKSQS trung ương

Quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự khu vực, Tòa án quân sự cấp khu vực.

Chánh án TAND cấp tỉnh, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh

Quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của TAND khu vực trong phạm vi tỉnh, thành phố.

Chú thích viết tắt:

  • VKSND: Viện kiểm sát nhân dân.
  • VKSQS: Viện kiểm sát quân sự.
  • TAND: Tòa án nhân dân.
  • TAQS: Tòa án quân sự.

2.3. Về thủ tục thực hiện

➧ Đối với thủ tục tái thẩm

  • Bước 1: Khi phát hiện tình tiết mới của vụ án, người bị kết án, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân gửi thông báo kèm tài liệu liên quan cho Tòa án hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.
  • Bước 2: Sau khi tiếp nhận thông tin hoặc tự mình phát hiện, Tòa án cần gửi ngay thông báo bằng văn bản có kèm tài liệu liên quan đến Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm để xem xét.
  • Bước 3: Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền ra quyết định xác minh các tình tiết mới của vụ án.
  • Bước 4: Viện kiểm sát tiến hành xác minh các tình tiết mới. Nếu xét thấy cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể yêu cầu Cơ quan điều tra hỗ trợ xác minh tình tiết và chuyển kết quả cho Viện kiểm sát.

Lưu ý:

Trong quá trình xác minh, Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra được phép áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng theo quy định pháp luật để làm rõ tình tiết mới.

➧ Đối với thủ tục giám đốc thẩm

  • Bước 1: Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong quá trình xét xử vụ án, người bị kết án, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thể trình bày trực tiếp hoặc gửi thông báo dưới dạng văn bản kèm theo đồ vật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho người có thẩm quyền kháng nghị, Tòa án hoặc Viện kiểm sát nơi gần nhất.
  • Bước 2: Khi nhận được thông báo, cơ quan tiếp nhận phải ghi nhận vào sổ nhận thông báo hoặc lập biên bản (nếu tiếp nhận thông báo trực tiếp). Trường hợp có đồ vật, tài liệu, chứng cứ thì phải lập biên bản thu giữ theo quy định.
  • Bước 3: Cơ quan tiếp nhận thông báo và lập biên bản cần chuyển ngay biên bản, thông báo kèm theo đồ vật, tài liệu, chứng cứ đến cơ quan có thẩm quyền kháng nghị, đồng thời thông báo cho các bên liên quan (người bị kết án, cá nhân, tổ chức, cơ quan đề nghị, kiến nghị) biết thông tin.
  • Bước 4: Nếu cần nghiên cứu hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị, Viện kiểm sát, Tòa án có thẩm quyền gửi văn bản yêu cầu Tòa án đang quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án. Thời hạn để Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án chuyển hồ sơ theo yêu cầu là 7 làm việc, tính từ lúc nhận được văn bản yêu cầu từ Viện kiểm sát, Tòa án có thẩm quyền. 
  • Bước 5: Nếu xét thấy có căn cứ kháng nghị là phù hợp, người có thẩm quyền kháng nghị ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

2.4. Về thời hạn kháng nghị

Hướng xử lý

Quy định về thời hạn kháng nghị

Tái thẩm

Giám đốc thẩm

Không có lợi cho người bị kết án

Thực hiện trong thời hiệu truy cứu truy cứu trách nhiệm hình sự và không vượt quá 1 năm tính từ khi VKS nhận tin báo về tình tiết mới được phát hiện.

Tối đa 1 năm tính từ ngày quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật.

Có lợi cho người bị kết án

Không giới hạn về thời gian kháng nghị (kể cả trường hợp người bị kết án đã qua đời mà cần được minh oan).

Không giới hạn về thời gian kháng nghị (kể cả trường hợp người bị kết án đã qua đời mà cần được minh oan).

Lưu ý:

Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự cần tuân thủ quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 

Tham khảo thêm: So sánh giữa phiên tòa xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm.

V. Câu hỏi thường gặp về giám đốc thẩm và tái thẩm 

1. Thế nào là tái thẩm?

Tái thẩm là thủ tục tố tụng đặc biệt được thực hiện để xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị khi phát sinh tình tiết mới quan trọng mà Tòa án chưa biết tại thời điểm xét xử, có khả năng làm thay đổi nội dung của quyết định, bản án.

Xem chi tiết: Tái thẩm là gì?

2. Thế nào là giám đốc thẩm? 

Giám đốc thẩm là thủ tục tố tụng được thực hiện để xem xét lại quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khi phát hiện trong quá trình xét xử vụ án trước đó có vi phạm nghiêm trọng về quy định của pháp luật.

Xem chi tiết: Giám đốc thẩm là gì?

3. Thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm có điểm gì giống nhau?
Về cơ bản, giám đốc thẩm và tái thẩm có các điểm tương đồng về mục đích thực hiện, cơ sở xem xét thực hiện thủ tục, thẩm quyền giải quyết và hệ quả pháp lý. 

Xem chi tiết: Điểm giống nhau giữa giám đốc thẩm và tái thẩm.

4. Phân biệt giám đốc thẩm và tái thẩm qua những tiêu chí nào?
Giám đốc thẩm và tái thẩm khác nhau chủ yếu ở các tiêu chí:

  • Về căn cứ kháng nghị
  • Về thẩm quyền kháng nghị
  • Về thủ tục thực hiện
  • Về thời hạn kháng nghị

Xem chi tiết: Phân biệt tái thẩm và giám đốc thẩm.

5. Việc tạm đình chỉ thi hành bản án khi có kháng nghị giám đốc thẩm được thực hiện ra sao?

Theo Điều 377 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc tạm đình chỉ bản án đã có hiệu lực pháp luật được thực hiện như sau:

  • Chủ thể có quyền kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án đã có hiệu lực pháp luật có quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án đó khi xét thấy có căn cứ kháng nghị phù hợp.
  • Quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án phải được gửi đến Tòa án, Viện kiểm sát đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

6. Hệ quả pháp lý của thủ tục tái thẩm và giám đốc thẩm có giống nhau không?

Có, hệ quả pháp lý của thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm đề có thể là quyết định giữ nguyên, sửa hoặc hủy quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật để xem xét lại vụ án theo quy định. 

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!