
Các trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, căn cứ miễn trách nhiệm hình sự là gì? Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu và tính từ khi nào?
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
II. Quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự
1. Miễn trách nhiệm hình sự là gì?
Có thể hiểu đơn giản, miễn trách nhiệm hình sự là việc người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội đã thực hiện khi có căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo luật định.
Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi Bộ luật Hình sự 2017) quy định cụ thể về các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự và trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự:
2.1. Trường hợp người phạm tội được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự
Người phạm tội sẽ được miễn trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có sự thay đổi về chính sách, pháp luật trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử vụ án, khiến hành vi phạm tội không còn nguy hiểm đối với xã hội.
- Tòa án ra quyết định đại xá.
Đây là các căn cứ có tính trực tiếp theo Điều 29 Bộ luật Hình sự. Khi có một trong 2 căn cứ nêu trên, người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội đã thực hiện.

2.2. Trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự
Đối với các trường hợp dưới đây, tùy thuộc vào các tình tiết cụ thể, điều kiện pháp luật có liên quan và quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong từng giai đoạn tố tụng mà người phạm tội có thể có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc không:
- Tình hình có sự chuyển biến trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, khiến người phạm tội không còn mang tính nguy hiểm đối với xã hội.
- Người phạm tội được xác định là mắc bệnh hiểm nghèo trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội.
- Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, chủ động khai rõ thông tin sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện & điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế hậu quả của tội phạm đến mức thấp nhất, đồng thời có cống hiến đặc biệt hoặc lập công lớn được thừa nhận bởi Nhà nước và xã hội.
- Người phạm tội thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại nghiêm trọng về nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, tính mạng hoặc tài sản của người khác, tuy nhiên:
- Đã tự nguyện khắc phục hậu quả hoặc sửa chữa, bồi thường thiệt hại.
- Hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội.
Lưu ý:
Miễn trách nhiệm hình sự không đồng nghĩa với không có hệ quả pháp lý nào khác. Việc có phát sinh nghĩa vụ hoặc hệ quả pháp lý khác hay không phải căn cứ vào quy định pháp luật tương ứng và tình tiết cụ thể của vụ việc.
III. Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn mà khi nó kết thúc, người phạm tội sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Các mốc thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định theo loại tội phạm và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội.
|
Loại tội phạm
|
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
|
|
Tội phạm ít nghiêm trọng
|
5 năm
|
|
Tội phạm nghiêm trọng
|
10 năm
|
|
Tội phạm rất nghiêm trọng
|
15 năm
|
|
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
|
20 năm
|
Có thể thấy, tội phạm càng nghiêm trọng thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự càng dài. Khi đã hết thời hiệu truy cứu, đồng thời được xác định là không thuộc nhóm tội không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
➣ Xem thêm:
Căn cứ quy định tại Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định gắn với thời điểm tội phạm được thực hiện, cụ thể là được bắt đầu tính từ lúc tội phạm được thực hiện.
Trường hợp trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Người thực hiện tội phạm cố tình trốn tránh và Tòa án đã có quyết định truy nã: Thời hiệu truy cứu sẽ được tính lại kể từ thời điểm người đó bị bắt giữ hoặc ra đầu thú.
- Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội mới có mức phạt cao nhất của khung hình phạt tương ứng nhiều hơn 1 năm tù: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với tội cũ được tính lại kể từ thời điểm hành vi phạm tội mới được thực hiện.
Không phải mọi tội phạm đều được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015 quy định một số nhóm tội phạm đặc biệt sẽ không áp dụng thời hiệu. Điều này có nghĩa là người phạm các tội này vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự dù thời gian đã trôi qua bao lâu.
Cụ thể, các tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự bao gồm:
- Các tội xâm phạm an ninh quốc gia (được quy định tại Chương XIII Bộ luật Hình sự 2015).
- Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh (được quy định tại Chương XXVI Bộ luật Hình sự).
- Tội tham ô tài sản (được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015).
- Tội nhận hối lộ (được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015).
Trên đây là nhóm các tội phạm ngoại lệ của chế định thời hiệu. Nếu hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp nêu trên, người phạm tội không thể viện dẫn việc thời gian đã trôi qua để loại trừ trách nhiệm hình sự.
IV. Câu hỏi thường gặp liên quan đến quy định về miễn trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 1 thời hạn cụ thể do pháp luật quy định mà khi thời hạn đó kết thúc, người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, ngoại trừ các tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật định.
2. Người phạm tội cố ý trốn tránh trong thời hạn bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu truy cứu được tính như thế nào?
Khi người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã từ Toà án, thời gian trốn tránh sẽ không được tính vào thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Thời hiệu sẽ được tính lại kể từ thời điểm người đó bị bắt giữ hoặc ra đầu thú.
➣ Xem chi tiết: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tính từ khi nào?
3. Miễn trách nhiệm hình sự có án tích không?
Căn cứ Bộ luật Hình sự 2015, miễn trách nhiệm hình sự là việc người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội đã thực hiện khi có căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo luật định. Theo đó, người được miễn trách nhiệm hình sự cũng sẽ không có án tích.
4. Tội nhận hối lộ có áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Theo Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015, nhận hối lộ là một trong các tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
➣ Xem chi tiết: Các tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Đôi bên đã hòa giải và bồi thường xong thì có được miễn trách nhiệm hình sự không?
Không phải mọi trường hợp hòa giải và bồi thường xong đều được miễn trách nhiệm hình sự. Theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, việc miễn trách nhiệm hình sự khi đôi bên đã hòa giải và bồi thường chỉ được xem xét trong trường hợp người phạm tội thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại nghiêm trọng về nhân phẩm, danh dự, sức khỏe, tính mạng hoặc tài sản của người khác.
➣ Xem chi tiết: Các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự.
6. Khi có căn cứ hết thời hiệu truy cứu hoặc miễn trách nhiệm hình sự thì vụ án được xử lý thế nào?
Tùy giai đoạn tố tụng, cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành quyết định không khởi tố vụ án, đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nếu có căn cứ hết thời hiệu truy cứu, đại xá hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo luật định.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.