
Tìm hiểu quy định về tội phạm nghiêm trọng: tội phạm nghiêm trọng là gì, phân loại tội phạm, thời hạn điều tra, thời hiệu truy cứu và mức phạt tù mới nhất hiện nay.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2018
1. Tội phạm nghiêm trọng là gì?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), tội phạm nghiêm trọng được hiểu là hành vi phạm tội có mức độ nguy hiểm đáng kể đối với xã hội. Đối với nhóm tội này, khung hình phạt cao nhất mà Bộ luật quy định là từ trên 3 - 7 năm tù.
Nói cách khác, nếu một tội danh có mức án tối đa thuộc khoảng nêu trên thì sẽ được xếp vào nhóm tội phạm nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.
2. Một hành vi được coi là tội phạm nghiêm trọng khi nào?
Một hành vi phạm tội được xem là tội phạm nghiêm trọng khi đáp ứng các căn cứ phân loại tội phạm theo quy định Bộ luật Hình sự 2015. Việc xác định thường dựa trên các yếu tố sau:
➧ Căn cứ vào khung hình phạt
Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), một hành vi phạm tội được xếp vào nhóm tội phạm nghiêm trọng nếu mức hình phạt tù cao nhất là từ trên 3 - 7 năm tù.
➧ Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hại của hành vi đối với xã hội
Hành vi phạm tội thường gây ảnh hưởng đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, tài sản hoặc an ninh, trật tự xã hội. Mặc dù chưa đến mức đặc biệt nghiêm trọng nhưng vẫn có mức độ nguy hiểm lớn đối với xã hội.
➧ Căn cứ vào các yếu tố cấu thành tội phạm
Việc xác định tội phạm nghiêm trọng còn được xem xét thông qua các yếu tố cấu thành tội phạm, bao gồm:
- Chủ thể của tội phạm: Người thực hiện hành vi phải có đủ độ tuổi và năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
- Mặt chủ quan của tội phạm: Thể hiện trạng thái tâm lý và lỗi của người phạm tội, có thể là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý.
- Khách thể của tội phạm: Hành vi phạm tội xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ như tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản, an ninh trật tự,…
- Mặt khách quan của tội phạm: Thể hiện qua hành vi trái pháp luật gây nguy hiểm cho xã hội, thiệt hại phát sinh trên thực tế và mối liên hệ giữa hành vi với hậu quả xảy ra.
III. Thời hiệu truy cứu, thời hạn điều tra tội phạm nghiêm trọng
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng được xác định là 10 năm, tính từ thời điểm người thực hiện hành vi phạm tội theo nguyên tắc tại khoản 3 Điều 27.
Trong thời hạn 10 năm này, nếu người phạm tội thực hiện thêm hành vi phạm tội mới mà theo Bộ luật Hình sự có mức cao nhất của khung hình phạt trên 1 năm tù thì thời hiệu đối với hành vi phạm tội trước sẽ được tính lại từ thời điểm xảy ra tội mới; đồng thời, nếu người phạm tội bỏ trốn và bị truy nã thì thời hiệu chỉ được tính lại từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
Căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, đối với tội phạm nghiêm trọng, thời hạn điều tra ban đầu được xác định là tối đa 3 tháng tính từ thời điểm khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.
Khi vụ án có tính chất phức tạp, cơ quan tiến hành tố tụng có thể đề nghị gia hạn, tuy nhiên không quá 2 lần gia hạn, trong đó lần thứ nhất tối đa 3 tháng và lần thứ hai tối đa 2 tháng, việc gia hạn phải được Viện kiểm sát xem xét và phê chuẩn theo quy định.
IV. Tội phạm nghiêm trọng phạt bao nhiêu năm tù?
Như đã phân tích tại mục II, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), tội phạm nghiêm trọng là loại tội có mức hình phạt tù cao nhất trên 3 - 7 năm tù, tùy từng tội danh cụ thể và khung hình phạt mà Tòa án áp dụng khi xét xử.

Dưới đây là ví dụ về tội phạm nghiêm trọng:
➧ Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (theo khoản 1 Điều 169 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017):
Phạt tù từ 2 - 7 năm: Người nào thực hiện hành vi bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản.
➧ Tội buôn lậu (theo khoản 2 Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017):
Phạt tiền từ 300 triệu - 1.5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 3 - 7 năm:
Áp dụng đối với người thực hiện hành vi buôn bán, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có tổ chức hoặc thực hiện mang tính chuyên nghiệp;
- Giá trị hàng hóa phạm pháp từ 300 - dưới 500 triệu đồng;
- Thu lợi bất chính từ 100 - dưới 500 triệu đồng;
- Hàng hóa vi phạm là bảo vật quốc gia;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa cơ quan, tổ chức để phạm tội
- Thực hiện hành vi từ 2 lần trở lên hoặc thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm.
Theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội nghiêm trọng do vô ý có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hành vi gây thiệt hại cho người khác như về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản;
- Sau khi xảy ra vụ việc, người phạm tội chủ động bồi thường, khắc phục hậu quả;
- Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của họ tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.
VI. Câu hỏi thường gặp về tội phạm nghiêm trọng.
1. Khi nào một hành vi được xác định là tội phạm nghiêm trọng?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), khi hành vi đó thuộc tội danh có khung hình phạt cao nhất từ trên 3 - 7 năm tù, đồng thời có mức độ nguy hiểm lớn cho xã hội theo quy định pháp luật.
➣ Xem chi tiết: Thế nào là tội phạm nghiêm trọng?
2. Phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự là gì?
Phân loại tội phạm theo quy định của khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) là việc chia các hành vi phạm tội thành 4 nhóm dựa trên tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, gồm:
- Tội phạm ít nghiêm trọng;
- Tội phạm nghiêm trọng;
- Tội phạm rất nghiêm trọng;
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người phạm tội nghiêm trọng bỏ trốn thì thời hiệu truy cứu được tính như thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội nghiêm trọng bỏ trốn và bị truy nã thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tạm dừng trong thời gian bỏ trốn và chỉ được tính lại từ thời điểm người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
➣ Xem chi tiết: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tội phạm nghiêm trọng.
4. Có thể gia hạn thời hạn điều tra tội phạm nghiêm trọng không?
Có. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, có thể gia hạn tối đa 2 lần, lần 1 không quá 3 tháng và lần 2 không quá 2 tháng theo quy định tố tụng hình sự.
➣ Xem chi tiết: Thời hạn điều tra tội phạm nghiêm trọng.
5. Người phạm tội chủ động bồi thường, khắc phục hậu quả có được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm nghiêm trọng không?
Không. Theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội nghiêm trọng do vô ý chỉ có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện:
- Có thiệt hại xảy ra về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản;
- Sau khi xảy ra vụ việc, người phạm tội chủ động bồi thường, khắc phục hậu quả;
- Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.
➣ Xem chi tiết: Quy định về miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm nghiêm trọng.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.