Luật Tín Minh

Hình phạt bổ sung là gì? Các loại hình phạt bổ sung hiện nay

Hình phạt bổ sung là gì? Mỗi tội phạm có thể bị áp dụng mấy hình phạt bổ sung? Tìm hiểu các hình phạt bổ sung trong luật hình sự, quy định về cách áp dụng.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ Luật Hình sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Hình phạt bổ sung là gì?

1. Khái niệm, mục đích áp dụng hình phạt bổ sung

Bộ luật Hình sự 2015 không có quy định cụ thể nào về khái niệm hình phạt bổ sung. Tuy nhiên, ta có thể hiểu bên cạnh hình phạt chính, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại phạm tội còn có thể bị áp dụng thêm một số hình phạt, những hình phạt áp dụng thêm này được gọi hình phạt bổ sung. 

Các hình phạt này được áp dụng nhằm mục đích hạn chế hoặc tước bỏ các quyền, lợi ích của pháp nhân thương mại, cá nhân phạm tội. Qua đó củng cố, tăng cường tác dụng của hình phạt chính, góp phần nâng cao hiệu quả răn đe, phòng ngừa tội phạm.

Ví dụ: 

Một người bị kết tội mua bán trái phép chất ma túy theo khoản 1 Điều 251 Bộ luật Hình sự, ngoài hình phạt chính là phạt tù từ 2 - 7 năm thì người đó còn có thể bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 5 triệu - 500 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc cấm hành nghề/làm công việc nhất định từ 1 - 5 năm hoặc bị tịch thu một phần/toàn bộ tài sản. 

2. Mỗi tội phạm có thể bị áp dụng mấy hình phạt bổ sung?

Điều 32, Điều 33 Bộ luật Hình sự 2015 quy định, với mỗi tội phạm, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại phạm tội chỉ phải chịu một hình phạt chính, tuy nhiên có thể bị áp dụng kèm theo một hoặc nhiều hình phạt bổ sung cùng lúc nếu Tòa án xét thấy cần thiết.

Ví dụ: 

Đối với cá nhân bị kết án về tội tham ô tài sản theo quy định tại Điều 353 thì ngoài hình phạt chính là hình phạt tù từ 2 - 20 năm hoặc tù chung thân (tùy từng trường hợp vi phạm) thì cá nhân đó còn có thể bị áp dụng thêm các hình phạt bổ sung sau đây:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.
  • Phạt tiền từ 60 - 200 triệu đồng, tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản. 

➣ Xem thêm: 

III. Các loại hình phạt bổ sung hiện nay theo Bộ luật Hình sự

1. Các hình phạt bổ sung dành cho cá nhân phạm tội 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 người phạm tội có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung sau đây:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
  • Cấm cư trú.
  • Quản chế.
  • Tước một số quyền công dân.
  • Tịch thu tài sản.
  • Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
  • Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

2. Một số hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội 

Theo khoản 2 Điều 33 BLHS năm 2015, các hình phạt bổ sung có thể được áp dụng đối với pháp nhân thương mại bao gồm: 

  • Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.
  • Cấm huy động vốn.
  • Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.

IV. Khi nào áp dụng hình phạt bổ sung? Quy định cụ thể

Không phải vụ án nào cũng áp dụng hình phạt bổ sung. Tòa án chỉ xem xét áp dụng khi Bộ luật Hình sự có quy định về hình phạt bổ sung đối với tội phạm cụ thể. 

1. Đối với cá nhân phạm tội

1.1 Cấm làm công việc, hành nghề hoặc giữ chức vụ nhất định

Theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Hình sự 2015, việc áp dụng hình phạt bổ sung này được thực hiện khi xét thấy việc để người bị kết án tiếp tục làm công việc, hành nghề hoặc đảm nhiệm chức vụ đó có thể gây nguy hại cho xã hội.

Hình phạt bổ sung cấm làm công việc, hành nghề hoặc giữ chức vụ nhất định được áp dụng theo quy định sau:

  • Thời hạn áp dụng: 1 năm đến 5 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực hoặc từ ngày chấp hành xong hình phạt chính.
  • Trường hợp áp dụng: Hình phạt chính là phạt cải tạo không giam giữ, phạt tiền, phạt cảnh cáo hoặc người bị kết án được hưởng án treo. 

1.2. Cấm cư trú 

Căn cứ Điều 42 Bộ luật Hình sự 2015, cấm cư trú là hình phạt buộc người bị kết án phạt tù không được phép thường trú hoặc tạm trú tại một số địa phương nhất định.  

Thời hạn áp dụng hình phạt cấm cư trú là từ 1 đến 5 năm, tính từ ngày người bị kết án chấp hành xong hình phạt tù. 

1.3. Quản chế 

Điều 43 Bộ luật Hình sự 2015 quy định, quản chế là việc buộc người bị kết án phạt tù phải cư trú ở một địa phương nhất định, đồng thời phải sinh sống, làm ăn và cải tạo dưới sự giáo dục, kiểm soát của chính quyền và người dân nơi đó. Trong thời gian chấp hành án, người này không được tự ý rời khỏi nơi cư trú, không được làm công việc hoặc hành nghề nhất định và bị tước một số quyền công dân được đề cập tại mục 1.4. 

Hình phạt quản chế được áp dụng đối với người tái phạm nguy hiểm, người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật Hình sự quy định, kéo dài từ 1 - 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

1.4. Tước một số quyền công dân 

Theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Hình sự 2015, tước một số quyền công dân là hình phạt được áp dụng đối với công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự quy định.

Các quyền có thể bị tước gồm:

  • Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước.
  • Quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. 
  • Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước.

Thời gian tước các quyền công dân nêu trên là từ 1- 5 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực trong trường hợp được hưởng án treo.

1.5. Tịch thu tài sản 

Căn cứ Điều 45 Bộ luật Hình sự 2015, tịch thu tài sản là việc tước toàn bộ hoặc một phần tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để sung vào ngân sách nhà nước. 

Hình phạt này chỉ áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội về ma túy, tham nhũng hoặc các tội khác theo quy định của Bộ luật Hình sự. 

Lưu ý:

Khi tịch thu toàn bộ tài sản, Tòa án vẫn phải đảm bảo đủ điều kiện sinh sống cho người bị kết án và gia đình của họ.

1.6. Phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính) 

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự 2015, ngoài vai trò là hình phạt chính, phạt tiền còn có thể được áp dụng như hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về ma túy, tham nhũng hoặc những tội phạm khác theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Quy định về mức tiền phạt cụ thể không cố định mà do Tòa án quyết định dựa trên mức độ nguy hiểm, tính chất của tội phạm, tình hình tài sản thực tế của người phạm tội và sự biến động giá cả tại thời điểm xét xử, nhưng tối thiểu phải từ 1 triệu đồng trở lên. 

1.7. Trục xuất (khi không áp dụng là hình phạt chính)

Theo Điều 37 Bộ luật Hình sự 2015, chỉ áp dụng hình phạt trục xuất đối với người nước ngoài phạm tội đã bị kết án trên lãnh thổ Việt Nam, buộc họ phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội

2.1. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định 

Theo quy định tại Điều 80 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt này được áp dụng khi xét thấy việc để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó có thể gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội. 

Thời gian áp dụng hình phạt là từ 1 - 3 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Cấm huy động vốn 

Điều 81 Bộ luật Hình sự 2015 quy định, hình phạt này được áp dụng khi xét thấy việc để pháp nhân thương mại bị kết án huy động vốn có thể dẫn đến tình trạng pháp nhân đó tiếp tục phạm tội. 

Thời hạn áp dụng hình phạt là từ 1 - 3 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2.3. Phạt tiền (khi không áp dụng là hình phạt chính)

Căn cứ Điều 77 Bộ luật Hình sự 2015, đối với pháp nhân thương mại phạm tội, ngoài là hình phạt chính, phạt tiền còn có thể được áp dụng làm hình phạt bổ sung.

Khi quyết định mức tiền phạt, Tòa án sẽ căn cứ vào mức độ nguy hiểm, tính chất của tội phạm cũng như tình hình tài chính thực tế của pháp nhân thương mại tại thời điểm xét xử, đồng thời có tính đến yếu tố biến động giá cả, nhưng mức phạt không được thấp hơn 50 triệu đồng. 

V. Quy định về việc quyết định hình phạt bổ sung trong trường hợp phạm nhiều tội

Khi một người bị xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án, Tòa án sẽ quyết định hình phạt cho từng tội riêng lẻ trước, sau đó mới tổng hợp thành hình phạt chung. Với hình phạt bổ sung, cách tổng hợp phụ thuộc vào việc các hình phạt đã tuyên có cùng loại hay không.

  • Nếu cùng loại, Tòa án cộng các mức lại nhưng không được vượt quá giới hạn tối đa mà pháp luật quy định cho loại hình phạt đó. Riêng hình phạt tiền thì không có giới hạn trần, các khoản được cộng thẳng lại với nhau. 
  • Nếu khác loại, người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên, không loại trừ hình phạt nào. 

Ví dụ:

Anh A bị xét xử cùng lúc về hai tội phạm là mua bán trái phép chất ma túy và tàng trữ trái phép chất ma túy:

  • Trường hợp các hình phạt bổ sung cùng loại: Tòa án tuyên tội 1 bị cấm hành nghề 3 năm, tội 2 bị cấm hành nghề 4 năm. Theo khoản 2 Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015, hai mức này được cộng lại thành 7 năm, nhưng vì Điều 41 quy định mức tối đa của hình phạt cấm hành nghề chỉ là 5 năm, nên hình phạt chung cuối cùng vẫn chỉ là 5 năm.
  • Trường hợp hình phạt bổ sung khác loại: Tòa án tuyên tội 1 bị cấm hành nghề, tội 2 bị tịch thu tài sản. Thì đây là hai loại hình phạt bổ sung khác nhau nên người bị kết án phải chấp hành cả hai, không loại trừ cái nào.

VI. Các câu hỏi liên quan đến quy định về hình phạt bổ sung

1. Hình phạt bổ sung là gì?

Hình phạt bổ sung là hình phạt được Tòa án áp dụng thêm bên cạnh hình phạt chính đối với người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội. Mục đích là hạn chế một số quyền, lợi ích để ngăn ngừa việc tiếp tục vi phạm pháp luật.

➣ Xem chi tiết: Hình phạt bổ sung là gì?

2. Điểm khác nhau giữa hình phạt chính và hình phạt bổ sung là gì?

Hình phạt chính và hình phạt bổ sung khác nhau ở cách áp dụng. Hình phạt chính là hình phạt bắt buộc phải có đối với mỗi tội phạm. Còn hình phạt bổ sung chỉ được áp dụng thêm khi pháp luật có quy định và Tòa án xét thấy cần thiết.

3. Mỗi tội phạm có thể bị áp dụng mấy hình phạt bổ sung?

Theo Bộ luật Hình sự, mỗi tội phạm chỉ bị áp dụng một hình phạt chính, nhưng có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung. Vì vậy, tùy từng vụ án, người phạm tội có thể không bị áp dụng hoặc bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bổ sung cùng lúc.

➣ Xem chi tiết: Mỗi tội phạm có thể bị áp dụng mấy hình phạt bổ sung?

4. Hình phạt bổ sung trong xử phạt hành chính có giống trong bộ luật hình sự không?

Không. Hình phạt bổ sung trong bộ luật hình sự áp dụng với người phạm tội, do Tòa án quyết định. Còn trong xử phạt hành chính, cách gọi đúng là hình thức xử phạt bổ sung, áp dụng với các hành vi vi phạm hành chính.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.


 

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!