Luật Tín Minh

Hình phạt Chính là gì? Cách áp dụng các loại hình phạt chính

Hình phạt là gì? Hình phạt chính là gì? Mục đích của hình phạt? Có các loại hình phạt chính nào? Quy định áp dụng các loại hình phạt chính trong luật hình sự.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2018.

II. Hình phạt là gì? Hình phạt chính là gì?

1. Hình phạt là gì? Mục đích áp dụng hình phạt

Khái niệm hình phạt

Theo Điều 30 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt được hiểu là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất do Nhà nước áp dụng đối với cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi phạm tội. Việc áp dụng hình phạt phải do Tòa án quyết định theo quy định của Bộ luật Hình sự, nhằm hạn chế hoặc tước bỏ một số quyền, lợi ích hợp pháp của tội phạm. 

Mục đích áp dụng hình phạt

Căn cứ quy định tại Điều 31 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt được áp dụng không chỉ để trừng trị pháp nhân thương mại hoặc cá nhân thực hiện hành vi phạm tội mà còn nhằm giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, ngăn chặn nguy cơ tái phạm. Đồng thời, hình phạt còn góp phần nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật của các pháp nhân thương mại, cá nhân khác, hỗ trợ công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.

2. Hình phạt chính là gì?

Hình phạt chính được hiểu là các hình phạt mà Tòa án quyết định áp dụng cho mỗi tội phạm, được tuyên độc lập, không mang tính phụ thuộc vào các hình phạt khác trong hệ thống hình phạt. 

Đối với từng tội phạm cụ thể, pháp luật hình sự có thể quy định một hoặc nhiều khung hình phạt chính khác nhau, tại mỗi khung hình phạt lại có một hoặc nhiều loại hình phạt chính. Song, khi áp dụng, Tòa án chỉ được phép tuyên cho mỗi tội một hình phạt chính. 

III. Các loại hình phạt chính theo Bộ luật Hình sự

Theo Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), tùy thuộc chủ thể thực hiện hành vi phạm tội là cá nhân hay pháp nhân thương mại mà quy định về các loại hình phạt chính được áp dụng sẽ khác nhau. Cụ thể: 

1. Các loại hình phạt chính được áp dụng cho cá nhân

Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 quy định hệ thống các hình phạt chính có thể áp dụng cho cá nhân gồm: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân và tử hình.

Mỗi người phạm tội chỉ bị tuyên một hình phạt chính đối với một tội danh, nhưng có thể đồng thời bị áp dụng thêm một hoặc nhiều hình phạt bổ sung theo quy định pháp luật.

2. Các loại hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại

Theo Điều 33 Bộ luật Hình sự 2015, các hình phạt có thể được áp dụng đối với pháp nhân thương mại hiện bao gồm: phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn và đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Mỗi pháp nhân thương mại phạm tội, Tòa án chỉ có thể tuyên một hình phạt chính đối với một tội phạm.

Xem chi tiết: Các loại hình phạt bổ sung.

IV. Quy định về việc áp dụng các hình phạt chính

Như đã đề cập ở trên, Bộ luật Hình sự 2015 hiện quy định nhiều loại hình phạt chính khác nhau, được áp dụng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và từng trường hợp vi phạm cụ thể của người phạm tội. 

➧ Đối với hình phạt cảnh cáo 

Theo Điều 34 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân phạm tội ít nghiêm trọng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng chưa đủ điều kiện để được miễn hình phạt.

Xem chi tiết:

➧ Đối với hình phạt tiền

Theo Điều 35 Bộ luật Hình sự 2015, phạt tiền có thể được áp dụng là hình phạt chính đối với:

  • Cá nhân thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng.
  • Cá nhân thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự công cộng, an toàn công cộng, trật tự quản lý kinh tế, môi trường và một số tội phạm khác do Bộ luật Hình sự 2015 quy định.
  • Pháp nhân thương mại phạm tội.

Khi quyết định mức tiền phạt, Tòa án sẽ xem xét tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm, tình hình tài sản của cá nhân/pháp nhân thương mại phạm tội và sự biến động giá cả trên thực tế. Tuy nhiên, mức phạt tiền tối thiểu không được thấp hơn:

  • 1.000.000 đồng: Đối với cá nhân phạm tội.
  • 50.000.000 đồng: Đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

➧ Đối với hình phạt cải tạo không giam giữ

Dựa trên Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt cải tạo không giam giữ được áp dụng theo quy định sau:

  • Thời hạn áp dụng: 6 tháng - 3 năm (*).
  • Đối tượng áp dụng: Người phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm tội ít nghiêm trọng, có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định và xét thấy không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội.

Người chấp hành hình phạt sẽ được giao cho cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người đó quản lý, giám sát và giáo dục. Gia đình của người bị kết án cũng có trách nhiệm phối hợp trong quá trình quản lý, giáo dục họ.

Trong thời gian thi hành án, người bị kết án phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật và có thể bị khấu trừ từ 5% - 20% thu nhập hằng tháng để sung quỹ nhà nước.

Lưu ý:

  • (*): Trường hợp người bị kết án đã từng bị tạm giữ hoặc tạm giam thì thời gian thi hành hình phạt tạm giữ hoặc tạm giam sẽ được quy đổi để trừ vào thời gian chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, theo nguyên tắc: 1 ngày tạm giữ, tạm giam = 3 ngày cải tạo không giam giữ.
  • Việc khấu trừ thu nhập hằng tháng không áp dụng đối với:
    • Người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
    • Người thuộc trường hợp đặc biệt, được Tòa án ra quyết định miễn việc khấu trừ thu nhập (lý do miễn khấu trừ phải được ghi rõ trong bản án).
  • Nếu trong thời gian chấp hành án, người chấp hành án không có việc làm hoặc mất việc thì phải tham gia lao động phục vụ cộng đồng không quá 4 giờ/ngày và không quá 5 ngày/tuần. Tuy nhiên, pháp luật không áp dụng biện pháp này đối với người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị bệnh hiểm nghèo, người già yếu, phụ nữ đang nuôi con dưới 6 tháng tuổi hoặc đang mang thai.

Xem chi tiết: 

➧ Đối với hình phạt trục xuất

Điều 37 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định, trục xuất là biện pháp xử lý hình sự áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội đã bị kết án, theo đó người này buộc phải chấm dứt việc cư trú và rời khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quyết định của Tòa án.

Trong từng trường hợp cụ thể, hình phạt trục xuất có thể được áp dụng độc lập như hình phạt chính hoặc đi kèm dưới dạng hình phạt bổ sung.

➧ Đối với hình phạt tù có thời hạn

Theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015, tù có thời hạn là hình phạt mà theo đó, người bị kết án buộc phải chấp hành án tại cơ sở giam giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quyết định của Tòa án.

Đối với trường hợp phạm một tội, thời hạn phạt tù được quy định tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 20 năm (**). 

Lưu ý:

  • (**): Nếu trước đó người bị kết án đã bị tạm giữ hoặc tạm giam thì khoảng thời gian tạm giữ, tạm giam sẽ được trừ vào thời gian chấp hành án phạt tù theo nguyên tắc:

1 ngày tạm giữ/tạm giam = 1 ngày tù

  • Pháp luật hiện không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu thực hiện hành vi phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

➧ Đối với hình phạt tù chung thân

Căn cứ Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015, tù chung thân được hiểu là hình phạt tù không xác định thời hạn, hiện được áp dụng đối với người thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, tuy nhiên chưa cần áp dụng hình phạt tử hình.

Lưu ý:

Hình phạt này không áp dụng đối với người chưa đủ 18 tuổi thực hiện hành vi phạm tội.

➧ Đối với hình phạt tử hình

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự), tử hình là hình phạt nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình phạt, chỉ áp dụng đối với người thực hiện các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc một số nhóm tội do pháp luật quy định, gồm: tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, tội phạm về ma túy, tham nhũng và các tội đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Pháp luật không áp dụng hình phạt tử hình đối với người chưa đủ 18 tuổi khi thực hiện hành vi phạm tội, phụ nữ đang mang thai, người từ đủ 75 tuổi trở lên, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi tại thời điểm phạm tội hoặc thời điểm xét xử.

Bên cạnh đó, người đã bị tuyên án tử hình sẽ không bị thi hành án nếu thuộc các trường hợp như phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người từ đủ 75 tuổi trở lên hoặc người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.

Trong những trường hợp không thi hành án tử hình nêu trên hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được Chủ tịch nước quyết định ân giảm, hình phạt tử hình sẽ được chuyển đổi thành tù chung thân theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Trường hợp hình phạt tử hình chuyển xuống tù chung thân.

➧ Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn

Theo Điều 78 Bộ luật Hình sự 2015, đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình phạt chính áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội. Cụ thể, Tòa án có thể quyết định tạm dừng hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định khi:

  • Pháp nhân đó có hành vi vi phạm gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến  môi trường, sức khỏe, tính mạng con người hoặc an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 
  • Còn khả năng khắc phục hậu quả trên thực tế.

Thời gian áp dụng hình phạt này là từ 6 tháng - 3 năm.

Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

Căn cứ Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là hình phạt chính áp dụng đối với pháp nhân thương mại theo quy định sau:

  • Là hình phạt làm chấm dứt hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân đó phạm tội gây thiệt hại/có khả năng thực tế gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, an toàn xã hội, gây sự cố môi trường hoặc gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người và không còn khả năng khắc phục hậu quả. 
  • Đối với pháp nhân thương mại được thành lập để phục vụ cho việc thực hiện tội phạm thì toàn bộ hoạt động của pháp nhân đó sẽ bị đình chỉ vĩnh viễn.

V. Quy định về quyết định hình phạt chính trong trường hợp phạm nhiều tội

Theo Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015, khi một người phạm nhiều tội trong cùng 1 lần bị xét xử, Tòa án sẽ quyết định hình phạt chính riêng đối với từng tội, sau đó thực hiện tổng hợp hình phạt theo quy định của pháp luật. Cụ thể, nếu các hình phạt đã tuyên:

(1) Đều là cải tạo không giam giữ hoặc đều là tù có thời hạn: 

Các hình phạt đã tuyên sẽ được cộng lại thành hình phạt chung theo quy định sau:

  • Không vượt quá 3 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ.
  • Không vượt quá 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn.

(2) Có cả hình phạt cải tạo không giam giữ và phạt tù có thời hạn: 

Thời gian cải tạo không giam giữ sẽ được quy đổi sang hình phạt tù theo nguyên tắc 3 ngày cải tạo không giam giữ tương đương với 1 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại (1).

(3) Nếu trong các hình phạt đã tuyên có mức cao nhất là tù chung thân thì hình phạt chung được xác định là tù chung thân.

(4) Khi hình phạt cao nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình, người phạm tội phải chấp hành hình phạt chung là tử hình.

(5) Hình phạt tiền không được tổng hợp với các hình phạt khác, nhưng các khoản tiền phạt sẽ được cộng lại để xác định mức phạt chung;

(6) Hình phạt trục xuất được áp dụng độc lập và không tổng hợp với các loại hình phạt khác.

VI. Câu hỏi thường gặp liên quan đến hình phạt chính.

1. Các hình phạt chính áp dụng đối với cá nhân là gì?

Theo khoản 1 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015, các hình phạt chính áp dụng đối với cá nhân phạm tội gồm: trục xuất, cải tạo không giam giữ, phạt tiền, phạt cảnh cáo, phạt tù chung thân, tù có thời hạn và tử hình.

Xem chi tiết: Các loại hình phạt chính đối với cá nhân.

2. Trường hợp nào người phạm tội bị áp dụng hình phạt chính là cải tạo không giam giữ?

Theo khoản 1 Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015, cải tạo không giam giữ được áp dụng là hình phạt chính trong trường hợp cá nhân cá nhân phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm tội ít nghiêm trọng, có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định và xét thấy không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội.

Xem chi tiết: Quy định về áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ.

3. Người dưới 18 tuổi có bị áp dụng hình phạt chính là tù chung thân không?

Không. Theo khoản 2 Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015, không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người chưa đủ 18 tuổi thực hiện hành vi phạm tội.

Xem chi tiết: Quy định về hình phạt tù chung thân.

4. Hình phạt chính đình chỉ hoạt động có thời hạn được áp dụng trong bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 78 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt chính đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với pháp nhân thương mại được áp dụng trong thời gian từ 6 tháng - 3 năm.

Xem chi tiết: Quy định về áp dụng hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn.

5. Hình phạt chính được tổng hợp ra sao khi người phạm nhiều tội trong cùng một lần xét xử?

Theo khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015, trường hợp cá nhân phạm nhiều tội trong 1 lần xét xử, Tòa án sẽ quyết định hình phạt chính được áp dụng bằng cách quyết định hình phạt chính riêng đối với từng tội trước, sau đó thực hiện tổng hợp hình phạt theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết: Quy định về quyết định hình phạt chính trong trường hợp phạm nhiều tội.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!