Luật Tín Minh

Quy định về khung hình phạt đối với tội phạm ít nghiêm trọng 

Tội phạm ít nghiêm trọng là gì? Thời hạn điều tra, thời hiệu truy cứu và khung hình phạt được quy định ra sao? Khi nào được miễn trách nhiệm hình sự, xóa án tích?

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.
  • Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Tội phạm ít nghiêm trọng là gì? Ví dụ về tội phạm ít nghiêm trọng

Điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 ) quy định tội phạm ít nghiêm trọng là loại tội phạm có tính chất cũng như mức độ nguy hiểm cho xã hội không cao. 

Đây là nhóm tội phạm có mức xử phạt nhẹ nhất trong các loại tội phạm, hình phạt cao nhất được áp dụng đối với tội này có thể là:

  • Phạt tiền.
  • Cải tạo không giam giữ.
  • Phạt tù có thời hạn tối đa đến 3 năm.

Ví dụ:

  • Tội hành hạ người khác được quy định tại Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có mức hình phạt cao nhất là phạt tù đến 3 năm.
  • Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản theo Điều 180 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có mức hình phạt cao nhất là phạt tù đến 2 năm.

Xem thêm:

III. Thời hạn điều tra, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng

Các quy định về thời hạn điều tra và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng được xác định cụ thể như sau:

1. Thời hạn điều tra đối với tội phạm ít nghiêm trọng

Căn cứ Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, đối với tội phạm ít nghiêm trọng, thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 2 tháng, tính từ khi vụ án chính thức được khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra. 

Trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, thời hạn điều tra có thể được gia hạn 1 lần không quá 2 tháng. Cơ quan điều tra cần gửi văn bản đề nghị gia hạn điều tra đến Viện kiểm sát chậm nhất là 10 ngày trước khi vụ án hết thời hạn điều tra.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng

Theo điểm a khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là 5 năm, kể từ ngày thực hiện tội phạm.

Theo đó, nếu hết thời hạn 5 năm kể từ khi tội phạm được thực hiện mà không bị khởi tố, điều tra thì người phạm tội sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đó.

Lưu ý:

  • Nếu trong thời hạn trên, người phạm tội thực hiện thêm hành vi phạm tội khác mà tội phạm đó có mức hình phạt cao nhất trên 1 năm tù thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cũ sẽ được tính lại, bắt đầu từ ngày hành vi phạm tội mới được thực hiện.
  • Trường hợp trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự nêu trên, người phạm tội ít nghiêm trọng cố tình trốn tránh và Tòa án đã có quyết định truy nã thì thời hạn truy cứu sẽ được tính lại từ đầu, bắt đầu từ khi người đó bị bắt giữ hoặc ra đầu thú.

IV. Trường hợp miễn trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng

Miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện các hành vi phạm tội theo luật định. 

Theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), người phạm tội ít nghiêm trọng có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc được xem xét miễn trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

➧ Các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự:

  • Có quyết định đại xá.
  • Có sự thay đổi chính sách pháp, pháp luật trong quá trình tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử khiến hành vi phạm tội đối với xã hội không còn nguy hiểm.

➧ Các trường hợp được xem xét miễn trách nhiệm hình sự:

  • Có sự chuyển biến của tình hình trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử làm cho người phạm tội không còn mang tính nguy hiểm đối với xã hội.
  • Người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến mất khả năng gây nguy hiểm cho xã hội.
  • Trước khi bị phát giác, người phạm tội:
    • Tự thú, khai báo sự việc một cách rõ ràng.
    • Cố gắng hạn chế hậu quả của tội phạm xuống mức thấp nhất.
    • Góp phần có hiệu quả cho công tác phát hiện, điều tra tội phạm.
    • Có cống hiến đặc biệt hoặc lập công lớn, được thừa nhận bởi Nhà nước và xã hội.

Lưu ý: 

Ngoài các trường hợp nêu trên, người phạm tội ít nghiêm trọng còn có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã tự nguyện khắc phục hậu quả hoặc sửa chữa, bồi thường thiệt hại.
  • Người đại diện hợp pháp của người bị hại hoặc bản thân người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị Tòa án miễn trách nhiệm hình sự.

VI. Quy định về xóa án tích đối với tội phạm ít nghiêm trọng

Theo Điều 69 Bộ luật Hình sự 2015, người được xóa án tích được coi là chưa từng bị kết án. Đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, việc xóa án tích chủ yếu được thực hiện theo cơ chế đương nhiên xóa án tích khi đáp ứng đủ điều kiện do luật định.

➤ Trường hợp đương nhiên được xóa án tích (Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015).

Người bị kết án được đương nhiên xóa án tích khi đã hoàn thành hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các nghĩa vụ khác theo bản án của Tòa án, đồng thời không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn luật định.

Thời hạn xóa án tích:

  • 1 năm: áp dụng đối với trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
  • 2 năm: áp dụng đối với trường hợp bị phạt tù đến 3 năm.

Ngoài ra, trường hợp người bị kết án đã hết thời hiệu thi hành bản án và không phạm tội mới trong thời hạn tương ứng thì được xem xét đương nhiên xóa án tích.

➤ Trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án (Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017).

Người bị kết án có thể được Tòa án xem xét xóa án tích khi đã chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các nghĩa vụ khác theo bản án, đồng thời không phạm tội mới trong thời hạn luật định và có quá trình cải tạo tốt.

Thời hạn tương ứng:

  • 01 năm: áp dụng đối với trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;
  • 03 năm: áp dụng đối với trường hợp bị phạt tù đến 03 năm.

➤ Trường hợp xóa án tích trong trường hợp đặc biệt (Điều 72 Bộ luật Hình sự 2015).

Người bị kết án có thể được Tòa án xem xét xóa án tích sớm hơn nếu có đủ điều kiện:

  • Có sự chuyển biến tích cực trong quá trình chấp hành hình phạt và có thành tích hoặc đóng góp được ghi nhận;
  • Nhận được kiến nghị xem xét xóa án tích từ cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú.

Trong trường hợp này, người phạm tội có thể được xem xét xóa án tích khi đã chấp hành được ít nhất 1/3 thời hạn xóa án tích tương ứng.

Trong thực tiễn, đa số trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng đủ điều kiện sẽ được xóa án tích theo cơ chế đương nhiên, nhằm bảo đảm chính sách khoan hồng của pháp luật và tạo điều kiện để người đã chấp hành xong hình phạt sớm tái hòa nhập cộng đồng.

VII. Các câu hỏi thường gặp

1. Tội phạm ít nghiêm trọng là gì?
Tội phạm ít nghiêm trọng là hành vi có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, với mức cao nhất của khung hình phạt không quá 03 năm tù, bao gồm phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn. Có thể hiểu đơn giản là các hành vi vi phạm hình sự ở mức nhẹ nhất trong hệ thống phân loại tội phạm. 

Xem chi tiết: Thế nào là tội phạm ít nghiêm trọng?

2. Thời hạn điều tra và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao lâu?
Thời hạn điều tra đối với tội phạm ít nghiêm trọng là không quá 2 tháng kể từ khi khởi tố vụ án, trường hợp vụ án phức tạp có thể được gia hạn 1 lần không quá 2 tháng.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 5 năm, nếu hết thời hạn này mà không bị khởi tố, điều tra thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Tội phạm ít nghiêm trọng phạt bao nhiêu năm tù?
Tội phạm ít nghiêm trọng phạt bao nhiêu năm tù được quy định với mức cao nhất của khung hình phạt không quá 3 năm tù. Bên cạnh hình phạt tù, tùy tính chất và mức độ vi phạm, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ. 

4. Phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng có bị xử lý không?
Người phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng vẫn vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi thỏa mãn đầy đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, đây thường là tình tiết giảm nhẹ khi quyết định hình phạt, giúp Tòa án có thể áp dụng mức xử lý nhẹ hơn.

5. Tội phạm ít nghiêm trọng có được miễn trách nhiệm hình sự không?
Người phạm tội ít nghiêm trọng có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng các điều kiện theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 như; tự thú, khắc phục hậu quả, được người bị hại hòa giải hoặc có sự thay đổi làm cho hành vi không còn nguy hiểm cho xã hội.

Xem chi tiết: Các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự.

6. Tội phạm ít nghiêm trọng được xóa án tích trong những trường hợp nào?
Tội phạm ít nghiêm trọng có thể được xóa án tích theo ba trường hợp gồm: đương nhiên được xóa án tích, được xóa án tích theo quyết định của Tòa án, xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, tùy điều kiện cụ thể do luật định.

Xem chi tiết: Trường hợp được xóa án tích đối với tội phạm ít nghiêm trọng.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Bài viết liên quan

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!