Luật Tín Minh

Hướng dẫn làm Hồ sơ & Thủ tục Đăng Ký Kết Hôn - Tải mẫu

Điều kiện đăng ký kết hôn là gì? Hướng dẫn cách làm hồ sơ, thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thông thường, kết hôn với người nước ngoài, có yếu tố nước ngoài - Tải mẫu hồ sơ.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
  • Luật Hộ tịch 2014, hiệu lực từ ngày 01/01/2014.
  • Nghị định 07/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 09/01/2025.
  • Thông tư 04/2024/TT-BTP, hiệu lực từ ngày 06/06/2024.
  • Nghị định 120/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Công văn 481/BTP-HTQTCT, hiệu lực từ ngày 04/02/2025.

II. Điều kiện đăng ký kết hôn là gì?

Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, 2 người nam và nữ muốn đăng ký kết hôn (xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn) cần đáp ứng các điều kiện sau:

➨ Điều kiện về độ tuổi kết hôn

  • Độ tuổi kết hôn của nữ: ≥ 18 tuổi.
  • Độ tuổi kết hôn của nam: ≥ 20 tuổi.

➨ Điều kiện về sự tự nguyện

Việc đăng ký kết hôn phải xuất phát từ sự tự nguyện của cả 2 bên nam và nữ, không chịu sự chi phối, áp đặt, ép buộc, lừa dối hay đe dọa… từ bất cứ cá nhân, tổ chức nào khác.

➨ Điều kiện về năng lực hành vi dân sự

Cả 2 bên nam và nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự tại thời điểm đăng ký kết hôn.

➨ Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của pháp luật

Bao gồm:

  • Nam, nữ đăng ký kết hôn giả tạo.
  • Tảo hôn (1 trong 2 bên hoặc cả 2 bên chưa đủ tuổi kết hôn), cưỡng ép, lừa dối kết hôn.
  • Người đang có chồng hoặc có vợ đăng ký kết hôn với người khác.
  • Người chưa có chồng hoặc có vợ đăng ký kết hôn với người đang có vợ hoặc có chồng.
  • Kết hôn với người cùng dòng máu trực hệ hoặc có quan hệ họ hàng trong phạm vi 3 đời.
  • Việc đăng ký kết hôn giữa những người có quan hệ nuôi dưỡng như:
    • Cha/mẹ nuôi đăng ký kết hôn với con nuôi.
    • Người đã từng là cha/mẹ nuôi đăng ký kết hôn với con nuôi.
  • Kết hôn giữa những người đã từng có quan hệ gia đình: mẹ vợ - con rể, cha chồng - con dâu, mẹ kế - con riêng của chồng, cha dượng - con riêng của vợ.

Lưu ý: 

Pháp luật hiện hành không ngăn cấm việc tổ chức hôn lễ giữa những người cùng giới tính (2 người nam hoặc 2 người nữ kết hôn với nhau) nhưng không công nhận việc kết hôn này. Tức là, hai người cùng giới tính có thể tổ chức hôn lễ nhưng không được pháp luật công nhận mối quan hệ vợ chồng hợp pháp, không thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

III. Đăng ký kết hôn ở đâu?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, do sự thay đổi về địa giới hành chính, từ ngày 01/07/2025, 2 bên nam và nữ khi đăng ký kết hôn (dù đăng ký kết hôn thông thường hay đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài) đều cần thực hiện thủ tục tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (còn gọi là UBND cấp xã) nơi công dân cư trú. 

Trước đó, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định theo Điều 17 và Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

➨ Trường hợp kết hôn thông thường (không có yếu tố nước ngoài): 

UBND cấp xã nơi người nam hoặc người nữ là công dân Việt Nam cư trú là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

➨ Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, kết hôn với người nước ngoài:

  • UBND cấp huyện nơi nam/nữ là công dân Việt Nam cư trú có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trong các trường hợp:
    • Công dân Việt Nam kết hôn với công dân nước ngoài.
    • 2 công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau.
    • 2 công dân Việt Nam kết hôn với nhau, trong đó 1 bên đang cư trú ở nước ngoài.
    • Công dân Việt Nam có đồng thời quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam/người nước ngoài. 
  • UBND cấp huyện nơi người nam hoặc người nữ là công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền Cấp Giấy đăng ký kết hôn. 

IV. Muốn đăng ký kết hôn cần những gì? Hồ sơ đăng ký kết hôn

Trường hợp 2 người nam, nữ là công dân Việt Nam cùng cư trú ở Việt Nam tại thời điểm kết hôn thì cần chuẩn bị các loại giấy tờ theo quy định tại Luật Hộ tịch 2014, bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (sử dụng mẫu tờ khai theo luật định).
  • Giấy tờ tùy thân của cả 2 bên nam và nữ: CCCD hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có thông tin nhân thân và có dán ảnh (giấy tờ còn hiệu lực).

⤓ Tải mẫu miễn phí: Tờ khai đăng ký kết hôn.

 

Lưu ý: 

Trước ngày 09/01/2025, Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định người dân phải nộp Giấy xác nhận độc thân khi đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định 07/2025/NĐ-CP và Công văn 481/BTP-HTQTCT, từ ngày 09/01/2025 công dân Việt Nam đăng ký kết hôn không cần nộp các loại giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân. Thay vào đó, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.

Xem chi tiết: Đăng ký kết hôn có cần Giấy xác nhận độc thân không.

V. Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn

Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn bao gồm 4 bước, được quy định tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 và điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Bạn chuẩn bị 1 hồ sơ đăng ký kết hôn như Luật Tín Minh hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi bên nam hoặc nữ cư trú.

Lưu ý:

2 bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải cùng có mặt tại nơi đăng ký kết hôn.

Bước 3: Ghi nhận kết quả đăng ký kết hôn

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tư pháp - hộ tịch tiến hành kiểm tra hồ sơ cũng như điều kiện kết hôn của 2 bên nam và nữ. 

Nếu xét thấy cả 2 bên nam và nữ đều đủ điều kiện để kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, cán bộ tư pháp - hộ tịch sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Ghi nhận việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam và nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
  • Hướng dẫn hai bên nam và nữ cùng ký tên vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Bước 4: Trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho 2 bên nam, nữ

Sau cùng, cán bộ tư pháp - hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã, tổ chức trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho 2 bên nam và nữ.

Lưu ý: Trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã:

  • Cả 2 bên nam và nữ đều bắt buộc phải có mặt đầy đủ.
  • Thông thường thủ tục đăng ký kết hôn sẽ hoàn tất ngay trong ngày đăng ký. Trường hợp UBND xã cần xác minh thêm thông tin về điều kiện kết hôn của người đăng ký, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 5 ngày làm việc. 

Nhằm giảm tải thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người đăng ký kết hôn, hiện nay Nhà nước cho phép người dân thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn online thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. 

Bạn có thể tham khảo chi tiết cách chuẩn bị hồ sơ, các bước thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn online thông thường, kết hôn có yếu tố nước ngoài, kết hôn với người nước ngoài tại bài viết sau của Luật Tín Minh:

Xem chi tiết: Thủ tục đăng ký kết hôn online.

VI. Làm giấy đăng ký kết hôn mất thời gian bao lâu?

Căn cứ Điều 18 và Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, thời hạn UBND có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được quy định như sau:

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn

Trường hợp kết hôn

Ngay trong ngày

Kết hôn thông thường, không cần xác minh điều kiện kết hôn.

Không quá 5 ngày 

Kết hôn thông thường, cần xác minh điều kiện kết hôn.

V. Các câu hỏi về làm giấy đăng ký kết hôn thường gặp

1. Điều kiện để làm Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là gì?

Để làm thủ tục đăng ký kết hôn, 2 bên nam và nữ cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Độ tuổi kết hôn: Người nam ≥ 20 tuổi, người nữ ≥ 18 tuổi.
  • Đôi bên nam, nữ tự nguyện quyết định kết hôn.
  • Cả 2 bên nam và nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự tại thời điểm đăng ký kết hôn.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành.

Xem chi tiết: Điều kiện đăng ký kết hôn.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã thực hiện như thế nào?

Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã (trường hợp kết hôn thông thường) thực hiện như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn thông thường (kết hôn không có yếu tố nước ngoài).
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của 1 trong 2 bên nam hoặc nữ.
  • Bước 3: UBND xã ghi nhận kết quả đăng ký kết hôn
  • Bước 4: UBND xã tổ chức Trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho 2 bên nam và nữ.

Xem chi tiết: Thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã.

5. Cơ quan nào là nơi có thẩm quyền đăng ký kết hôn?

Theo Luật Hộ tịch 2014, UBND cấp xã là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.

Xem chi tiết: Đăng ký kết hôn ở đâu?

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!