
Tội hành hạ người khác là gì? Khung hình phạt tội hành hạ người khác theo Bộ luật Hình sự 2015. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với tội hành hạ người khác.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/01/2018.
II. Tội hành hạ người khác là gì?
Theo khoản 1 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015, tội hành hạ người khác được hiểu như sau:
- Là hành vi làm nhục hoặc đối xử độc ác đối với người đang lệ thuộc mình.
- Không thuộc trường hợp bị khép vào tội được quy định tại Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể, cá nhân không thuộc trường hợp sau:
- Có hành vi xâm phạm hay đối xử tệ xâm phạm đến thân thể của ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình.
- Thường xuyên khiến tinh thần, thể xác nạn nhân bị đau đớn.
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm mà còn vi phạm.
Căn cứ Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội hành hạ người khác có thể bị xử phạt theo các khung hình phạt sau đây:
➧ Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng - 2 năm
Áp dụng đối với trường hợp cá nhân có hành vi làm nhục hoặc đối xử tàn ác đối với người lệ thuộc mình nhưng không thuộc trường hợp bị khép vào tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình được quy định tại Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015.

➧ Khung 2: Phạt từ 1 - 3 năm tù
Áp dụng đối với trường hợp:
- Hành vi phạm tội được thực hiện đối với người chưa đủ 16 tuổi, người phụ nữ mà bản thân biết rõ đang mang thai, người già yếu, người bị bệnh hoặc người khác không có khả năng tự vệ.
- Khiến tâm thần và hành vi của nạn nhân bị rối loạn mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;
- Có từ 2 nạn nhân trở lên
IV. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đối với tội hành hạ người khác
Khi giải quyết vụ án về tội hành hạ người khác, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để quyết định mức xử phạt phù hợp.
1. Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với tội hành hạ người khác
Theo Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội hành hạ người khác có thể bị xem xét tăng nặng trách nhiệm hình sự nếu:
- Cố tình thực hiện hành vi phạm tội đến cùng.
- Xúi giục người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) phạm tội.
- Có tính chất côn đồ hoặc thực hiện hành vi vì động cơ đê hèn.
- Sử dụng quyền hạn, chức vụ của mình để thực hiện hành vi phạm tội.
- Thực hiện hành vi phạm tội có tổ chức hoặc mang tính chất chuyên nghiệp.
- Có từ 2 lần phạm tội trở lên hoặc thuộc trường hợp tái phạm/tái phạm nguy hiểm.
- Nạn nhân là người đủ 70 tuổi trở lên, người chưa đủ 16 tuổi hay người phụ nữ đang mang thai.
- Phạm tội đối với người đang trong tình trạng không có khả năng tự vệ, người khuyết tật nặng/đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người đang lệ thuộc mình về công tác, tinh thành, vật chất…
- Phạm tội bằng cách lợi dụng tình trạng khẩn cấp, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hay những khó khăn đặc biệt khác của xã hội.
- Sử dụng thủ đoạn tinh vi, tàn ác, xảo quyệt hoặc dùng phương tiện/thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội.
- Che giấu, trốn tránh tội phạm bằng các hành động xảo quyệt, hung hãn.
Lưu ý:
- Các tình tiết nêu trên nếu đã được Bộ luật Hình sự quy định là dấu hiệu định khung hoặc định tội thì không còn được coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt.
- Ngoài các trường hợp nêu trên, Tòa án còn có thể xem xét đầu thú hoặc các yếu tố khác là tình tiết giảm nhẹ nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.
Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) người phạm tội có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nếu:
- Người phạm tội tự thú.
- Chủ động ngăn chặn hoặc hạn chế hậu quả do hành vi phạm tội gây ra.
- Chủ động bồi thường thiệt hại hoặc tự nguyện thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra.
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá:
- Giới hạn phòng vệ chính đáng.
- Yêu cầu của tình thế cấp thiết.
- Mức cần thiết khi bắt giữ tội phạm.
- Phạm tội do các nguyên nhân như:
- Lạc hậu.
- Bị đe dọa hoặc cưỡng bức.
- Tinh thần bị kích động bởi hành vi trái pháp luật mà nạn nhân gây ra.
- Khả năng nhận thức bị hạn chế mà không do lỗi của người phạm tội gây ra.
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
- Hành vi phạm tội chưa gây thiệt hại hoặc thiệt hại gây ra không lớn.
- Phạm tội do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do bản thân người phạm tội gây ra.
- Người phạm tội là phụ nữ mang thai, người từ đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng/đặc biệt nặng hoặc bị hạn chế khả năng nhận thức/điều khiển hành vi của bản thân.
- Người phạm tội khai báo trung thực và thể hiện sự ăn năn hối cải về hành vi phạm tội đã thực hiện.
- Tích cực hợp tác cùng cơ quan có trách nhiệm trong quá trình giải quyết vụ án hoặc trong việc phát hiện tội phạm.
- Có hành động lập công chuộc tội hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, lao động, công tác.
Lưu ý:
Các tình tiết nêu trên nếu đã được Bộ luật Hình sự quy định là dấu hiệu định khung hoặc định tội thì không còn được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt.
➣ Xem chi tiết:
V. Câu hỏi thường gặp liên quan đến tội hành hạ người khác
1. Hành hạ người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Có. Nếu hành vi hành hạ người khác thuộc trường hợp được quy định tại Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạm tội hành hạ người khác đi tù mấy năm?
Cứ cứ Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), cá nhân phạm tội hành hạ người khác có thể bị xử phạt đến 3 năm tù, tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội cụ thể.
➣ Xem chi tiết: Quy định xử phạt tội hành hạ người khác.
3. Hành vi hành hạ người dưới 16 tuổi bị xử lý ra sao?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người phạm tội hành hạ người khác đối với người dưới 16 tuổi có thể bị phạt tù từ 1 - 3 năm.
➣ Xem chi tiết: Mức phạt hành vi hành hạ người dưới 16 tuổi.
4. Phạm tội do bị đe dọa có được xem là tình tiết giảm nhẹ không?
Có. Theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, trường hợp phạm tội do bị người khác đe dọa có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
➣ Xem chi tiết: Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với tội hành hạ người khác.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.