Luật Tín Minh

Cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm/phạt bao nhiêu tiền

Hành vi cố ý gây thương tích là gì? Cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm theo Bộ luật Hình sự? Quy định về xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. 
  • Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. 
  • Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025. 

II. Cố ý gây thương tích là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (đã được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017), cố ý gây thương tích được hiểu là hành vi mà người thực hiện nhận thức rõ việc làm của mình có thể gây tổn hại đến sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác nhưng vẫn cố tình thực hiện. Đây là hành vi mang tính có chủ đích, không phải hành vi vô ý hay do tai nạn.

Tùy vào mức độ gây thương tích (tỷ lệ tổn thương cơ thể của người bị hại) và tính chất cụ thể của hành vi, người vi phạm có thể:

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật

Ví dụ:

  • Đánh người khiến họ bị gãy tay, chấn thương phải điều trị.
  • Dùng dao, gậy hoặc vật nguy hiểm khác gây thương tích cho người khác.

III. Cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm? Chi tiết khung hình phạt 

Căn cứ quy định từ Điều 134 đến Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017), mức phạt tù đối với tội cố ý gây thương tích được quy định theo 3 trường hợp, cụ thể:

1. Xử phạt theo Điều 134 tội cố ý gây thương tích

Khung hình phạt đối với tội cố ý gây thương tích theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) được quy định như sau:

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ với thời hạn tối đa 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

Khung hình phạt này được áp dụng đối với người phạm tội cố ý gây tổn hại sức khỏe hoặc cố ý gây thương tích cho người khác với:

  • Tỷ lệ thương tích (TLTT) 11% - 30%.
  • Tỷ lệ thương tích dưới 11% nhưng thuộc 1 trong các trường hợp sau:
    (1): Thực hiện hành vi phạm tội có tổ chức.
    (2): Lợi dụng quyền hạn hoặc chức vụ để phạm tội.
    (3): Hành vi phạm tội có tính chất côn đồ.
    (4): Dùng các loại axit hoặc hóa chất nguy hiểm.
    (5): Dùng hung khí, vũ khí, vật liệu nổ nguy hiểm hoặc các thủ đoạn có nguy cơ gây nguy hại cho nhiều người.
    (6): Thuê người khác hoặc được thuê để gây tổn hại sức khỏe, gây thương tích cho người khác. 
    (7): Thực hiện hành vi phạm tội đối với:
       >> Người dưới 16 tuổi, người già yếu, ốm đau, phụ nữ mà biết là họ có thai hoặc người khác không có khả năng tự vệ.
      >> Ông, bà, bố, mẹ, cô giáo, thầy giáo, người nuôi dưỡng hay người chữa bệnh cho mình.
      >> Người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
    (8): Thực hiện hành vi phạm tội trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc trường giáo dưỡng, chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc chấp hành án phạt tù. 

Khung 2: Phạt tù từ 2 - 6 năm

Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác với tỷ lệ thương tích từ 31% - 60%.
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho 2 người trở lên (mỗi người có tỷ lệ thương tích từ 11% - 30%).
  • Phạm tội từ 2 lần trở lên.
  • Thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm.
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác với tỷ lệ thương tích từ 11% - 30%, tuy nhiên thuộc một trong các trường hợp được quy định từ điểm (1) đến điểm (8) ở khung 1 nêu trên.

Khung 3: Phạt tù từ 5 - 10 năm

Áp dụng đối với các trường hợp phạm tội sau đây: 

  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên (trừ trường hợp làm biến dạng vùng mặt của người khác).
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho 2 người trở lên thuộc 1 trong 2 trường hợp:
    • Tỷ lệ thương tích của mỗi người từ 31% - 60%.
    • Tỷ lệ thương tích của mỗi người từ 11% - 30%, tuy nhiên thuộc một trong các trường hợp được quy định từ điểm (1) đến điểm (8) ở khung 1 nêu trên.
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc cố ý gây thương tích cho người khác mà:
    • Tỷ lệ thương tích từ 31% - 60%.
    • Thuộc một trong các trường hợp được quy định từ điểm (1) đến điểm (8) ở khung 1 nêu trên.

Khung 4: Phạt tù từ 7 - 14 năm

Khung hình phạt này áp dụng đối với các trường hợp phạm tội cố ý gây tổn hại đến sức khỏe hoặc cố ý gây thương tích cho người khác, dẫn đến 1 trong các hậu quả nghiêm trọng như: 

  • Làm chết người.
  • Làm biến dạng vùng mặt của người khác với tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên.
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho 2 người trở lên với:
    • Tỷ lệ thương tích của mỗi người từ 61% trở lên.
    • Hoặc tỷ lệ thương tích của mỗi người từ 31% - 60%, tuy nhiên thuộc một trong các trường hợp được quy định từ điểm (1) đến điểm (8) ở khung 1 nêu trên.
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác m:
    • Tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên.
    • Thuộc một trong các trường hợp được quy định từ điểm (1) đến điểm (8) ở khung 1 nêu trên.

Khung 5: Phạt tù từ 12 - 20 năm hoặc tù chung thân

Đây là khung hình phạt cao nhất, áp dụng đối với người phạm tội cố ý gây tổn hại sức khỏe hoặc cố ý gây thương tích cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau: 

  • Làm chết từ 2 người trở lên.
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho 2 người trở lên (mỗi người có tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên, tuy nhiên thuộc một trong các trường hợp được quy định từ điểm (1) đến điểm (8) ở khung 1 nêu trên).

Lưu ý:

Người nào thực hiện các hành vi dưới đây nhằm mục đích gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt áp dụng là phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng - 2 năm, gồm:

  • Tham gia hoặc thành lập nhóm tội phạm.
  • Chuẩn bị vật liệu nổ, vũ khí, hung khí nguy hiểm, axit nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm.

Xem thêm:

2. Xử phạt theo Điều 135 - Phạm tội cố ý gây thương tích khi tinh thần bị kích động mạnh 

Dưới đây là các khung hình phạt có thể được áp dụng đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (căn cứ theo quy định tại Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017): 

Khung 1: Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm

Áp dụng đối với người cố ý gây tổn hại đến sức khỏe hoặc gây thương tích trong trường hợp:

  • Nạn nhân có tỷ lệ thương tích từ 31% - 60%.
  • Đồng thời, hành vi phạm tội được thực hiện trong trạng thái người phạm tội bị kích động mạnh về tinh thần bởi hành vi vi phạm pháp luật ở mức nghiêm trọng do chính nạn nhân thực hiện, có tác động trực tiếp đến người gây án hoặc người thân thích của họ. 

Khung 2: Phạt tù từ 6 tháng - 3 năm

Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Gây gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây thương tích cho 2 người trở lên (tỷ lệ thương tích mỗi người từ 31% trở lên).
  • Gây gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác với tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên hoặc làm chết người. 

3. Xử phạt theo Điều 136 - Phạm tội cố ý gây thương tích xuất phát từ phòng vệ chính đáng 

Các khung hình phạt có thể được áp dụng đối với tội cố ý gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác xuất phát từ phòng vệ chính đáng được quy định cụ thể tại Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015, bao gồm:

Khung 1: Phạt tiền từ 5 - 20 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm

Áp dụng đối với người cố ý gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác với tỷ lệ thương tích từ 31% - 60% trong trường hợp:

Khung 2: Phạt tù từ 3 tháng - 2 năm

Áp dụng với người phạm tội thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Thực hiện hành vi phạm tội đối với 2 người trở lên (tỷ lệ thương tích của mỗi người từ 31% - 60%).
  • Gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích nặng cho người khác với tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên.

Khung 3: Phạt tù từ 1 năm - 3 năm

Áp dụng đối với 1 trong các trường hợp phạm tội sau:

  • Làm chết người.
  • Gây gây tổn sức khỏe hoặc gây thương tích nặng cho 2 người trở lên (mỗi người có tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên).

IV. Quy định xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích

Trong trường hợp hành vi cố ý gây tổn hại đến sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác nhưng chưa đến mức bị xử lý hình sự, người thực hiện hành vi sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 6 -  8 triệu đồng (theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Trong một số trường hợp, mức xử phạt sẽ được áp dụng theo quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Nếu có hành vi đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của các thành viên trong gia đình nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt tiền được áp dụng là từ 5 - 10 triệu đồng.
  • Trường hợp sử dụng phương tiện, công cụ hoặc vật dụng khác để gây thương tích cho thành viên trong gia đình nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt tiền được áp dụng là từ 10 - 20 triệu đồng.

V. Câu hỏi thường gặp về hành vi cố ý gây thương tích

1. Cố ý gây thương tích bị xử phạt như thế nào? 

Tùy vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi mà người cố ý gây thương tích cho người khác có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Xem chi tiết: Tội cố ý gây thương tích bị phạt như thế nào?

2. Tội cố ý gây thương tích đi tù mấy năm?

Theo quy định tại Điều 134, Điều 135 và Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015, tùy từng trường hợp phạm tội cố ý gây thương tích cụ thể mà khung hình phạt được áp dụng sẽ khác nhau. Trong đó, khung hình phạt nặng nhất có thể lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân. 

Xem chi tiết: Cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm?

3. Hành vi cố ý gây thương tích phạt bao nhiêu tiền?

Trong trường hợp thực hiện hành vi cố ý gây tổn hại đến sức khỏe hoặc gây thương tích cho người khác nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 6 - 8 triệu đồng (ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Xem chi tiết: Xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích.

4. Gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể bao nhiêu thì bị đi tù?

Theo quy định pháp luật, hành vi gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Trường hợp dưới 11% vẫn có thể bị xử lý hình sự nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) như: sử dụng hung khí nguy hiểm, dùng axit/hóa chất nguy hiểm, phạm tội có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ… 

Xem chi tiết: Tội cố ý gây thương tích đi tù bao nhiêu năm?

5. Phòng vệ chính đáng nhưng vô tình gây thương tích cho người khác thì có bị phạt không?

Nếu việc phòng vệ chính đáng trong giới hạn pháp luật cho phép thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng và gây thương tích cho người khác, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015, tùy vào tỷ lệ tổn thương cơ thể. 

Xem chi tiết: Xử phạt tội cố ý gây thương tích theo Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!