Luật Tín Minh

Quy định - căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp là gì

Cần ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp khi nào? Giữ người trong trường hợp khẩn cấp bao lâu? Quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp?

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp là gì? 

Theo Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, giữ người trong trường hợp khẩn cấp là một trong các biện pháp ngăn chặn do cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng trong trường hợp:

  • Cần kịp thời ngăn chặn tội phạm;
  • Có căn cứ cho thấy người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội hoặc sẽ gây khó khăn cho hoạt động điều tra, truy tố.

III. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp khi nào?

Theo khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp chỉ được áp dụng trong các trường hợp mang tính khẩn cấp sau:

  • Có đủ cơ sở xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người bị hại hoặc người cùng thực hiện tội phạm hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm đã trực tiếp chứng kiến cũng như xác nhận đúng là người đã thực hiện hành vi phạm tội và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc bỏ trốn của người đó.
  • Phát hiện dấu vết của tội phạm tại nơi làm việc hoặc nơi cư trú hoặc trên người, trên phương tiện của người bị nghi thực hiện hành vi phạm tội, đồng thời xét thấy cần áp dụng ngay biện pháp giữ người để tránh việc người đó tiêu hủy chứng cứ hoặc bỏ trốn. 

IV. Thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Theo khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2025), quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp thuộc về các chủ thể sau: 

(1) Phó Thủ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp và Điều tra viên được quy định tại khoản 1a Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

(2) Người có thẩm quyền thuộc lực lượng Bộ đội Biên phòng: 

  • Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát Bộ đội biên phòng; 
  • Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; 
  • Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; 
  • Cục trưởng Cục Trinh sát Bộ đội biên phòng; 
  • Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng; 
  • Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng; 
  • Đồn trưởng Đồn biên phòng; 
  • Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương.

(3) Người có thẩm quyền thuộc lực lượng Cảnh sát biển:

  • Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát lực lượng Cảnh sát biển; 
  • Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; 
  • Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển; 
  • Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển.

(4) Người có thẩm quyền thuộc lực lượng Kiểm ngư: Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng.

(5) Người chỉ huy tàu biển, tàu bay khi tàu biển, tàu bay đã rời khỏi bến cảng, sân bay. 

V. Quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Theo Điều 58 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp được pháp luật bảo đảm các quyền cơ bản sau:

  • Được nghe, được nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp. 
  • Được biết rõ lý do bản thân bị giữ.
  • Được cơ quan có thẩm quyền thông báo, giải thích đầy đủ về các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị giữ người khẩn cấp.
  • Có quyền trình bày ý kiến, lời khai và không buộc phải nhận mình có lỗi hoặc buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình.
  • Được đưa ra yêu cầu, đồ vật, tài liệu, chứng cứ. 
  • Được trình bày ý kiến của bản thân đối với đồ vật, tài liệu, chứng cứ có liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng xem xét, đánh giá các ý kiến đó.
  • Được tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Được khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người.

VI. Các lưu ý cần biết về giữ người trong trường hợp khẩn cấp

1. Lưu ý liên quan đến lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (đã được sửa đổi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2025): 

  • Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải ghi đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm: họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do, căn cứ giữ người và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (**). 
  • Việc thi hành lệnh giữ người phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (***). 
  • Trong vòng 12 giờ, tính từ lúc giữ người trong trường hợp giữ người hay nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp: 
    • Cơ quan điều tra hay cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải tiến hành lấy lời khai. 
    • Sau đó, người có thẩm quyền quy định tại điểm (1), điểm (2), điểm (3), điểm (4) mục IV phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc trả tự do cho người đó nếu không còn căn cứ giữ người. Trường hợp ra lệnh bắt, lệnh và tài liệu liên quan phải được gửi ngay đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để xem xét, phê chuẩn.
  • Đối với người có thẩm quyền quy định tại điểm (5), sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, phải ngay lập tức giải người đó cùng hồ sơ, tài liệu liên quan đến Cơ quan điều tra nơi có sân bay hoặc bến cảng đầu tiên mà tàu bay, tàu biển trở về. Trong vòng 12 giờ, tính từ lúc tiếp nhận người bị giữ: 
    • Cơ quan điều tra phải tiến hành lấy lời khai.
    • Người có thẩm quyền quy định tại điểm (1) phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt hoặc trả tự do cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp theo quy định. Nếu ban hành lệnh bắt người, lệnh và tài liệu liên quan đến việc giữ người phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để xét phê chuẩn.
  • Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải thể hiện đầy đủ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lý do và căn cứ giữ người, đồng thời bảo đảm đầy đủ các nội dung bắt buộc được quy định tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (*).

Lưu ý:

(**) Các nội dung khác cần được ghi rõ trong lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp theo khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 gồm:

  • Số, thời gian (ngày, tháng, năm) và địa điểm ban hành lệnh.
  • Căn cứ ban hành lệnh.
  • Nội dung của lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
  • Họ và tên, chức vụ, chữ ký của người có thẩm quyền ban hành lệnh và đóng dấu.

(***) Theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc thi hành lệnh phải được thực hiện theo đúng quy định sau:

  • Người thi hành lệnh phải đọc và giải thích nội dung lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt, đồng thời phải lập biên bản về việc giao lệnh cho người bị bắt.
  • Tùy theo địa điểm thực hiện lệnh giữ người, phải có người chứng kiến theo quy định. Cụ thể, bắt tại nơi cư trú phải có đại diện UBND cấp xã và người chứng kiến; bắt tại nơi làm việc hoặc học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc học tập; trường hợp bắt tại địa điểm khác thì phải có đại diện chính quyền địa phương nơi tiến hành bắt chứng kiến.

2. Lưu ý liên quan đến biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp

2.1. Khi thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

  • Khi thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, người thi hành lệnh cần phải lập biên bản. Biên bản này phải đảm bảo ghi đầy đủ các thông tin như: 
    • Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) lập biên bản, địa điểm lập biên bản, nơi giữ người.
    • Những việc đã làm cũng như diễn biến trong quá trình thi hành lệnh.
    • Đồ vật, tài liệu bị tạm giữ.
    • Tình trạng sức khỏe của người bị giữ.
    • Khiếu nại, ý kiến của người bị giữ.
    • Các nội dung quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng hình sự. 
  • Sau khi được lập xong, biên bản phải được đọc lại cho người bị giữ và người chứng kiến nghe. Người bị giữ, người thi hành lệnh giữ và người chứng kiến cùng ký tên xác nhận vào biên bản. Trường hợp có ai không đồng ý hoặc có ý kiến khác với nội dung biên bản thì có quyền ghi ý kiến vào biên bản trước khi ký tên.
  • Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật của người bị giữ phải được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

2.2. Khi giao, nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 115 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

  • Việc bàn giao hoặc tiếp nhận người bị giữ cũng phải lập biên bản. 
  • Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật này, biên bản giao nhận người bị giữ còn phải ghi rõ việc bàn giao biên bản lấy lời khai, đồ vật, tài liệu đã thu thập được, tình trạng sức khỏe của người bị giữ và các tình tiết đã diễn ra trong quá trình giao nhận người.

3. Lưu ý liên quan đến thông báo giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp:

  • Người ra lệnh giữ người phải thông báo ngay cho gia đình của người bị giữ, tổ chức, cơ quan nơi người đó học tập, làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú biết về việc giữ người.
  • Trong vòng 24 giờ tính từ lúc tiếp nhận người bị giữ, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ có trách nhiệm thông báo cho gia đình của người bị giữ, tổ chức, cơ quan nơi người đó học tập, làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú biết. Trong trường hợp người bị giữ là công dân nước ngoài, Cơ quan điều tra phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để cơ quan này chuyển thông tin đến cơ quan ngoại giao của nước mà người bị giữ mang quốc tịch. 

Lưu ý:

Nếu việc thông báo gây cản trở cho công tác truy bắt đối tượng khác hay gây cản trở công tác điều tra thì cơ quan điều tra nhận người hoặc người ra lệnh giữ người có thể thông báo sau, nhưng cần đảm bảo việc thông báo được thực hiện ngay sau khi cản trở đó không còn. 

VII. Câu hỏi thường gặp về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp

1. Có thể giữ người trong trường hợp khẩn cấp được bao lâu?

Theo khoản 4 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn giữ người trong trường hợp khẩn cấp là 12 giờ. Sau 12 giờ giữ người, có ba khả năng pháp lý có thể xảy ra với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là bị tạm giữ, bị bắt hoặc được trả tự do.

Xem chi tiết: Quy định về thời hạn giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

2. Căn cứ giữ người trong trường hợp khẩn cấp là gì?

Theo khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp được áp dụng khi: 

  • Có đủ căn cứ xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người bị hại/người cùng thực hiện tội phạm/người chứng kiến trực tiếp xác nhận người đó là người thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc bỏ trốn của người đó.
  • Phát hiện dấu vết của tội phạm tại nơi làm việc hoặc nơi cư trú hoặc trên người, trên phương tiện của người bị nghi thực hiện hành vi phạm tội, đồng thời xét thấy cần áp dụng ngay biện pháp giữ người để tránh việc người đó tiêu hủy chứng cứ hoặc bỏ trốn. 

Xem chi tiết: Các trường hợp giữ người trong trường hợp khẩn cấp

3. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp có được mời luật sư không?

Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 58 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, nhờ người bào chữa là một trong các quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.

Mà theo quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bào chữa có thể là luật sư, bào chữa viên nhân dân, người đại diện của người bị giữ hoặc trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị giữ thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý

Như vậy, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp có thể mời luật sư bào chữa cho mình. 

Xem chi tiết: Quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.

4. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp có phải là bắt người không?

Giữ người trong trường hợp khẩn cấp và bắt người biện pháp ngăn chặn khác nhau trong tố tụng hình sự. Theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc giữ người được áp dụng trước khi có lệnh bắt. Sau khi giữ người, nếu có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền mới ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.

5. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp có được thông báo cho gia đình không?

Theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, sau khi giữ người, người ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải thông báo cho gia đình,  tổ chức, cơ quan nơi người đó học tập, làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú biết.

Trường hợp việc thông báo gây cản trở cho công tác truy bắt đối tượng khác thì người ra lệnh giữ người có thể thông báo sau, nhưng cần đảm bảo việc thông báo được thực hiện ngay sau khi cản trở đó không còn. 

Xem chi tiết: Quy định về thông báo giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!