Luật Tín Minh

Tù Chung Thân là gì? Án Tù Chung Thân Là Bao Nhiêu Năm?

Tù chung thân có được giảm án không? Tù chung thân áp dụng với người bao nhiêu tuổi, có được ân xá không? Trường hợp từ tử hình xuống chung thân?

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Tù chung thân là gì? Án tù chung thân là bao nhiêu năm?

Theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015, tù chung thân được xác định là hình phạt tù không xác định thời hạn, được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải áp dụng hình phạt tử hình. 

Về vấn đề tù chung thân là bao nhiêu năm hay án chung thân là bao nhiêu năm, pháp luật không quy định một con số cụ thể. Đây là hình phạt không thời hạn, nghĩa là người bị kết án có thể phải chấp hành án đến hết đời, nếu không thuộc trường hợp được giảm án, ân xá hoặc đặc xá theo quy định. 

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định rõ hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với  người dưới 18 tuổi phạm tội, thể hiện nguyên tắc nhân đạo trong xử lý người chưa thành niên phạm tội.

III. Tù chung thân áp dụng đối với tội phạm nào?

Theo Khoản 4 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là hành vi có tính chất, mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn cho xã hội, với khung hình phạt cao nhất từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Đây là nhóm tội có thể bị áp dụng hình phạt tù chung thân tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi phạm tội.

Trên thực tế, hình phạt tù chung thân được áp dụng trong nhiều nhóm tội danh đặc biệt nghiêm trọng thuộc các lĩnh vực khác nhau, bao gồm:

  • Nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia như phản bội Tổ quốc, gián điệp, hoạt động nhằm lật đổ chính quyền, phá hoại an ninh, quốc phòng (Điều 108 đến Điều 120).
  • Nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do con người như giết người, hiếp dâm, bắt cóc, cố ý gây thương tích đặc biệt nghiêm trọng (Điều 123, Điều 134, Điều 141 đến Điều 144, Điều 149, Điều 151, Điều 154).
  • Nhóm tội xâm phạm sở hữu như cướp tài sản, bắt cóc chiếm đoạt tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản với giá trị đặc biệt lớn (Điều 168 đến Điều 174).
  • Nhóm tội về ma túy như sản xuất, vận chuyển, mua bán, tàng trữ hoặc chiếm đoạt trái phép chất ma túy với số lượng lớn (Điều 248 đến Điều 253, Điều 255, Điều 257, Điều 258).
  • Nhóm tội tham nhũng và chức vụ như tham ô tài sản, nhận hối lộ, lạm dụng chức vụ quyền hạn gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (Điều 353 đến Điều 358).
  • Nhóm tội về an toàn công cộng, an ninh và trật tự xã hội như khủng bố, phá hoại công trình trọng yếu, chiếm đoạt phương tiện hàng không, hàng hải (Điều 265, Điều 282 đến Điều 311, Điều 327).
  • Nhóm tội phạm chiến tranh, quốc tế và đặc biệt nghiêm trọng khác xâm phạm hòa bình, an ninh quốc tế hoặc có tính chất đặc biệt nguy hiểm (Điều 413 đến Điều 424).

Hình phạt tù chung thân được áp dụng trong các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nêu trên, tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm và hậu quả của từng hành vi phạm tội.

IV. Án tù chung thân có được giảm án không?

Phạm nhân bị kết án tù chung thân có được giảm án xuống hình phạt tù có thời hạn theo quy định tại Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định. Việc xét giảm án không được thực hiện tự động mà phụ thuộc vào quá trình chấp hành án, kết quả cải tạo và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của người bị kết án.

➧ Điều kiện xem xét giảm án đối với tù chung thân:

  • Đã chấp hành tốt nội quy trại giam, có quá trình cải tạo tiến bộ và được cơ quan thi hành án đánh giá tích cực.
  • Đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự theo quy định (nếu có).
  • Đã chấp hành hình phạt tù đạt thời gian tối thiểu:
    • 12 năm đối với trường hợp thông thường.
    • 15 năm đối với trường hợp phạm nhiều tội, trong đó có ít nhất một tội bị tuyên phạt tù chung thân.

Trong một số trường hợp đặc biệt như lập công, già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, Tòa án có thể xem xét giảm án sớm hơn hoặc với mức có lợi hơn theo quy định pháp luật.

Mức giảm án đối với tù chung thân:

Người chấp hành án tù chung thân có thể được giảm án nhiều lần. Lần đầu có thể giảm xuống 30 năm tù, các lần tiếp theo tiếp tục được xem xét nếu đủ điều kiện, nhưng phải bảo đảm tổng thời gian chấp hành thực tế tối thiểu 20 năm.

Trường hợp phạm nhiều tội hoặc tái phạm tội nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, chỉ được giảm lần đầu xuống 30 năm tù và tổng thời gian chấp hành thực tế phải bảo đảm tối thiểu 25 năm.

Xem thêm: Tù chung thân bao nhiêu năm được giảm án?

V. Các trường hợp hình phạt tử hình chuyển xuống tù chung thân

Trong một số trường hợp đặc biệt mang tính nhân đạo, pháp luật cho phép tử hình xuống chung thân, tức người bị tuyên án tử hình không phải thi hành hình phạt cao nhất mà được chuyển sang tù chung thân.

Trường hợp đối tượng đặc biệt
Hình phạt tử hình không áp dụng hoặc được chuyển đổi trong trường hợp tử hình xuống chung thân đối với:

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc đang trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
  • Người từ đủ 75 tuổi trở lên.

Trường hợp tội tham nhũng
Trong các vụ án tham ô tài sản hoặc nhận hối lộ, việc tử hình xuống chung thân có thể được áp dụng nếu người bị kết án:

  • Đã khắc phục phần lớn hậu quả (nộp lại ít nhất 75% tài sản).
  • Đồng thời hợp tác tích cực hoặc lập công trong quá trình điều tra, xử lý vụ án.

Trường hợp theo quy định chuyển tiếp pháp luật (mới)
Ngoài các trường hợp trên, pháp luật hiện hành còn quy định một số trường hợp tử hình xuống chung thân theo cơ chế chuyển tiếp, bao gồm:

  • Người bị kết án tử hình nhưng mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối theo kết luận chuyên môn của cơ sở y tế có thẩm quyền.
  • Người bị kết án tử hình về một số tội danh đã được bãi bỏ hình phạt tử hình từ 01/07/2025 nhưng chưa thi hành án.
  • Một số trường hợp phạm tội ma túy nhưng không vượt ngưỡng định lượng hoặc không thuộc vai trò cầm đầu, chủ mưu theo hướng dẫn tại Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP.

Trường hợp ân giảm
Ngoài ra, tử hình xuống chung thân còn được áp dụng khi người bị kết án được Chủ tịch nước quyết định ân giảm theo quy định pháp luật.

VI. Câu hỏi thường gặp về hình phạt tù chung thân

1. Thế nào là tù chung thân?
Tù chung thân là hình phạt tù không xác định thời hạn, áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xử phạt tử hình. Đây là một trong những hình phạt nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình sự Việt Nam.
Xem chi tiết: Khái niệm tù chung thân.

2. Đi tù chung thân là bao nhiêu năm?
Pháp luật không quy định cụ thể tù chung thân là bao nhiêu năm, vì đây là hình phạt không thời hạn. Người bị kết án có thể phải chấp hành án đến hết đời, trừ trường hợp được giảm án, đặc xá hoặc ân xá theo quy định pháp luật.

3. Hình phạt tù chung thân áp dụng cho tội phạm nào?
Tù chung thân được áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng như: giết người, ma túy, cướp tài sản, tham ô tài sản, nhận hối lộ, gián điệp và nhiều tội danh nghiêm trọng khác theo Bộ luật Hình sự.
Xem chi tiết: Các loại tội phạm tù chung thân.

4. Tù chung thân có được giảm án không?
Có. Người đang chấp hành án tù chung thân có được giảm án không sẽ phụ thuộc vào quá trình cải tạo, thời gian chấp hành án và việc đáp ứng điều kiện luật định. Có thể được giảm xuống tù có thời hạn nếu đủ điều kiện.
Xem chi tiết: Án chung thân có được giảm án không?  

5. Trường hợp nào được chuyển hình phạt tử hình xuống tù chung thân?

Người bị kết án tử hình có thể được chuyển xuống tù chung thân trong một số trường hợp đặc biệt như: thuộc nhóm đối tượng được pháp luật ưu tiên nhân đạo, phạm tội tham nhũng nhưng đã khắc phục hậu quả và hợp tác tích cực, thuộc các trường hợp chuyển tiếp theo quy định mới (như bệnh ung thư giai đoạn cuối, một số tội danh được bãi bỏ hình phạt tử hình hoặc trường hợp ma túy theo Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐTP), hoặc được Chủ tịch nước ân giảm.

Xem chi tiết: Các trường hợp từ tử hình xuống chung thân

6. Hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với chủ thể nào?

Hình phạt tù chung thân không áp dụng đối với người chưa đủ 18 tuổi khi thực hiện hành vi phạm tội. Đây là quy định thể hiện chính sách nhân đạo trong xử lý người chưa thành niên.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!