Luật Tín Minh

Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là gì & phạt thế nào?

Phòng vệ chính đáng là gì? Ví dụ về phòng vệ chính đáng? Điều kiện xác định hành vi là phòng vệ chính đáng và quy định xử phạt khi vượt mức giới hạn phòng vệ. 

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

II. Phòng vệ chính đáng là gì?

1. Thế nào là phòng vệ chính đáng?

Dựa trên quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015, phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả cần thiết đối với người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc của Nhà nước, cơ quan, tổ chức nhằm bảo vệ các lợi ích đó.Trong thực tế, nhiều người thường gọi đây là tự vệ chính đáng, tuy nhiên thuật ngữ pháp lý được sử dụng là phòng vệ chính đáng. 

Pháp luật hình sự hiện hành xác định phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm. Do đó, người thực hiện hành vi phòng vệ chính đáng trong giới hạn cho phép sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

2. Điều kiện xác định hành vi là phòng vệ chính đáng

Để xác định thế nào là phòng vệ chính đáng, cần xem xét hành vi chống trả có đáp ứng các điều kiện phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật hay không. Không phải mọi hành vi chống trả hoặc hành vi tự vệ chính đáng mà cá nhân cho là hợp lý đều được pháp luật công nhận.

Một hành vi phòng vệ chính đáng thường phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có người đang thực hiện hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước.
  • Hành vi chống trả nhằm ngăn chặn, đẩy lùi người đang có hành vi xâm phạm.
  • Việc chống trả là cần thiết và phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi xâm phạm.
  • Mức độ chống trả không vượt quá giới hạn cần thiết để bảo vệ lợi ích hợp pháp.

Như vậy, khi xem xét như thế nào là phòng vệ chính đáng, cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá toàn diện diễn biến vụ việc, mức độ nguy hiểm của hành vi xâm phạm và tính cần thiết của hành vi chống trả. Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, hành vi đó sẽ được xác định là phòng vệ chính đáng và không bị coi là tội phạm.

3. Ví dụ về phòng vệ chính đáng

Để hiểu rõ hơn thế nào là phòng vệ chính đáng, có thể xem xét tình huống ví dụ về phòng vệ chính đáng sau: A đang đi bộ vào ban đêm thì bị B dùng dao tấn công nhằm cướp tài sản. Trong lúc chống đỡ, A giằng được con dao và chống trả lại khiến B bị thương, qua đó ngăn chặn được hành vi tấn công. Trong trường hợp này, hành vi của A được coi là phòng vệ chính đáng vì nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của mình trước hành vi xâm phạm đang diễn ra.

Đây là một hành vi phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật và người thực hiện sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự nếu việc chống trả phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công đang diễn ra. 

III. Vượt quá phòng vệ chính đáng là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng xảy ra khi việc chống trả vượt quá mức cần thiết và không còn tương xứng với mức độ nguy hiểm của hành vi xâm phạm. Nói cách khác, mặc dù có quyền phòng vệ chính đáng, nhưng quyền này không phải là không có giới hạn và phải được thực hiện trong phạm vi pháp luật cho phép. 

Ví dụ vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng: A dùng tay tát B trong lúc xảy ra cãi vã. Sau đó, B lấy dao đâm nhiều nhát vào A khiến A tử vong. Trong trường hợp này, mặc dù B có hành vi chống trả người đang xâm phạm mình, nhưng việc sử dụng dao gây hậu quả chết người có thể bị xem là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng do không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công ban đầu.

Việc có phải là vượt quá phòng vệ chính đáng hay không còn phụ thuộc vào toàn bộ diễn biến vụ việc và kết quả đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.

IV. Vượt quá phòng vệ chính đáng có bị phạt không? Quy định xử phạt

Có. Khác với phòng vệ chính đáng, hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, đây được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm c khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 khi Tòa án quyết định hình phạt.

Tùy vào hậu quả xảy ra, người phạm tội vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có thể bị xử lý theo các trường hợp như sau:

➧ Trường hợp gây thương tích khi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Theo Điều 136 Bộ luật Hình sự 2015, người có hành vi gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có thể bị:

  • Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 20 triệu đồng hoặc bị áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ  đến 3 năm nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm nếu gây thương tích cho nhiều người hoặc gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Phạt tù từ 1 năm đến 3 năm nếu làm chết người hoặc gây thương tích nặng cho từ hai người trở lên.

➧ Trường hợp làm chết người khi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Theo Điều 126 Bộ luật Hình sự 2015, người thực hiện hành vi vượt quá phòng vệ chính đáng dẫn đến chết người có thể bị:

  • Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
  • Phạt tù từ 2 năm đến 5 năm nếu làm chết từ hai người trở lên.

Theo đó, người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng gây thương tích hoặc làm chết người đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các mức phạt từ tiền, cải tạo không giam giữ đến phạt tù theo quy định trên.

V. Các câu hỏi thường gặp về phòng vệ chính đáng

1. Phòng vệ chính đáng có phải là tội phạm không?
Không. Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Hình sự 2015, phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm nếu hành vi chống trả là cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đang bị xâm phạm.

Xem chi tiết: Khái niệm phòng vệ chính đáng.

2. Phòng vệ chính đáng gây thương tích có bị phạt không?

Trường hợp gây thương tích cho người đang có hành vi xâm phạm trong phạm vi phòng vệ chính đáng thì không phải là tội phạm. Tuy nhiên, nếu hành vi chống trả bị xác định là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 

Xem chi tiết: Điều kiện xác định hành vi là phòng vệ chính đáng.

3. Tự vệ chính đáng làm chết người có phạm tội không?
Không phải mọi trường hợp tự vệ chính đáng làm chết người đều bị coi là phạm tội. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét hành vi đó thuộc trường hợp phòng vệ chính đáng hay đã vượt quá giới hạn mà pháp luật cho phép. 

Xem chi tiết: Ví dụ về phòng vệ chính đáng.

4. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là gì?
Đây là trường hợp người phòng vệ thực hiện việc chống trả vượt quá phạm vi cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, dẫn đến thiệt hại không tương xứng với mức độ nguy hiểm của hành vi xâm phạm. 

Xem chi tiết: Vượt quá phòng vệ chính đáng là gì?

5. Người thực hiện hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng bị xử phạt như thế nào?
Tùy thuộc vào tính chất hành vi và mức độ hậu quả xảy ra, người vi phạm có thể bị phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015. 

Xem chi tiết: Quy định xử phạt tội vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

6. Phòng vệ chính đáng và trả thù người khác khác nhau như thế nào?

Phòng vệ chính đáng nhằm ngăn chặn hành vi xâm phạm đang diễn ra, còn trả thù là hành vi thực hiện sau khi sự việc đã kết thúc. Hành vi trả thù không được xem là hành vi phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật. 

7. Người chứng kiến người khác bị tấn công có quyền phòng vệ chính đáng không?
Có. Pháp luật cho phép cá nhân thực hiện hành vi chống trả cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác đang bị xâm phạm.

Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.

Đánh giá mức độ hữu ích của bài viết

0.0

0 đánh giá

Luật Tín Minh cảm ơn bạn đã đánh giá dịch vụ! Hãy để lại nhận xét của bạn để chúng tôi có thể cải thiện dịch vụ hơn trong tương lại.

Hỏi đáp nhanh cùng Luật Tín Minh

Đã xảy ra lỗi rồi!!!