
Cưỡng ép kết hôn là gì? Hôn nhân ép buộc là gì? Cưỡng ép kết hôn bị phạt như thế nào? Mức xử phạt hành chính - khung hình phạt tội ép buộc kết hôn.
I. Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Nghị định 109/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 09 năm 2020.
- Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
1. Cưỡng ép kết hôn là gì?
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (khoản 9 Điều 3), cưỡng ép kết hôn (ép buộc kết hôn) là việc dùng hành vi đe dọa, ngược đãi, đe dọa, yêu sách của cải, uy hiếp tinh thần hoặc các hành vi khác nhằm mục đích buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.
Từ quy định này, có thể nhận diện hành vi cưỡng ép kết hôn qua các yếu tố cơ bản sau:
- Có hành vi tác động đến người khác, chẳng hạn như đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác.
- Mục đích của hành vi tác động là buộc người bị tác động phải kết hôn trái với ý muốn của bản thân, tức không xuất phát từ sự tự nguyện quyết định của người đó.
2. Hôn nhân ép buộc là gì?
Pháp luật hiện hành chưa có quy định về thuật ngữ hôn nhân ép buộc. Song, có thể hiểu đây là tình trạng việc kết hôn phát sinh do hành vi cưỡng ép kết hôn, việc kết hôn không do người nam hoặc người nữ hoặc cả 2 bên tự nguyện quyết định.
III. Hôn nhân ép buộc có hợp pháp không?
Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cưỡng ép kết hôn là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong quan hệ hôn nhân và gia đình.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định. Đây là một trong các điều kiện kết hôn (*) bắt buộc.
Hôn nhân ép buộc phát sinh do hành vi cưỡng ép kết hôn, không phù hợp với điều kiện về sự tự nguyện khi đăng ký kết hôn. Vậy nên, hôn nhân ép buộc hiện không được ghi nhận về tính hợp pháp.

—
(*): Điều kiện kết hôn hợp pháp được quy định rõ tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bao gồm:
- Cần đảm bảo người nữ đủ 18 tuổi trở lên, người nam đủ 20 tuổi trở lên.
- Quyết định kết hôn được đưa ra dựa trên tinh thần tự nguyện của người nam và người nữ.
- Cả 2 bên không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Việc kết hôn của người nam và người nữ không thuộc danh mục các trường hợp cấm kết hôn theo luật định.
1. Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi cưỡng ép kết hôn
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, hành vi cưỡng ép người khác kết hôn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
2. Quy định xử phạt hình sự đối với tội cưỡng ép kết hôn
Căn cứ Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015, việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cưỡng ép kết hôn được quy định như sau:
➧Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Thực hiện hành vi cưỡng ép kết hôn đối với người khác.
- Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà vẫn vi phạm.
➧Hình phạt có thể bị áp dụng:
- Phạt cảnh cáo.
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.
- Phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
Như vậy, ngoài chế tài hành chính, hành vi cưỡng ép kết hôn còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất đến 3 năm tù nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
VI. Quy định về quyền hủy kết hôn trái pháp luật khi bị cưỡng ép kết hôn
Trường hợp bị cưỡng ép kết hôn, người bị cưỡng ép có thể yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Việc yêu cầu này sẽ do người bị cưỡng ép:
- Tự mình yêu cầu.
- Đề nghị các tổ chức, cá nhân sau yêu cầu:
- Chồng/vợ của người đang có vợ/chồng mà đăng ký kết hôn với một người khác.
- Cha, mẹ, con, người giám hộ hay người đại diện pháp luật hợp pháp khác của người kết hôn trái pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 10, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật cũng có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Hội Liên hiệp Phụ nữ, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
➣ Xem chi tiết: Quy định về hủy kết hôn trái pháp luật.
VII. Các câu hỏi thường gặp về cưỡng ép kết hôn
1. Cưỡng ép kết hôn là gì?
Cưỡng ép kết hôn (ép buộc kết hôn) là việc dùng hành vi đe dọa, ngược đãi, đe dọa, yêu sách của cải, uy hiếp tinh thần hoặc các hành vi khác nhằm mục đích buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ.
➣ Xem chi tiết: Thế nào là cưỡng ép kết hôn.
2. Cưỡng ép kết hôn bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo điểm c khoản 2 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, hành vi cưỡng ép người khác kết hôn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
3. Cưỡng ép kết hôn có thể bị xử lý hình sự không?
Có. Theo Điều 181 Bộ luật Hình sự 2015, người thực hiện hành vi cưỡng ép kết hôn đối với người khác, đã từng bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi này mà vẫn vi phạm thì sẽ bị xử phạt hình sự, khung hình phạt có thể lên đến 3 năm tù.
➣ Xem chi tiết: Cưỡng ép kết hôn bị phạt như thế nào?
4. Hôn nhân ép buộc có hợp pháp không?
Hôn nhân ép buộc không phù hợp với điều kiện kết hôn tự nguyện theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên không được ghi nhận về tính hợp pháp.
5. Người bị cưỡng ép kết hôn có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn không?
Có. Theo quy định của pháp luật hiện hành, người bị cưỡng ép kết hôn có thể yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Việc yêu cầu này có thể do người bị cưỡng ép tự thực hiện hoặc đề nghị tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện.
➣ Xem chi tiết: Xử lý kết hôn trái pháp luật.
—
Mọi nhu cầu tư vấn pháp luật, vui lòng để lại câu hỏi, thông tin ở phần bình luận bên dưới hoặc liên hệ Luật Tín Minh theo hotline 0983.081.379 (Miền Bắc), 0933.301.123 (Miền Trung) hoặc 090.884.2012 (Miền Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng.